Đề Xuất 12/2021 # Thông Tư: Hướng Dẫn Công Tác Thi Đua, Khen Thưởng Ngành Giáo Dục # Top Like

Xem 17,721

Cập nhật nội dung chi tiết về Thông Tư: Hướng Dẫn Công Tác Thi Đua, Khen Thưởng Ngành Giáo Dục mới nhất ngày 04/12/2021 trên website Longbienfestival.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 17,721 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Động
  • Cách Tạo Phần Mềm Thi Trắc Nghiệm Excel
  • Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa
  • Kỳ Thi Fe Chuẩn Kỹ Sư Cntt Nhật Bản
  • Phương Pháp Tự Học Để Đỗ Kỳ Thi Fe (Fundamental It Engineer)
  • Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục.

    . . . Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua

    Hình thức và nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây gọi chung là Thông tư số 07/2014/TT-BNV ).

    Đăng ký thi đua, ký giao ước thi đua

    1. Người đứng đầu đơn vị quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều 2 Thông tư này tổ chức cho cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý đăng ký thi đua và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua – Khen thưởng) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm đối với các đơn vị xét thi đua theo năm công tác, trước ngày 30 tháng 10 hàng năm đối với các đơn vị xét thi đua theo năm học.

    2. Người đứng đầu đơn vị quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, tổ chức cho các cá nhân, đơn vị thuộc quyền quản lý đăng ký thi đua hàng năm và gửi về cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

    3. Căn cứ vào nội dung phong trào thi đua do Bộ trưởng phát động, các khối, vùng thi đua tổ chức ký giao ước thi đua và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua – Khen thưởng) theo quy định.

    Điều 9. Các danh hiệu thi đua

    1. Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

    2. Đối với đơn vị gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua cấp Bộ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

    3. Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm vào thời điểm kết thúc năm học hoặc năm công tác.

    Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

    1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây gọi chung là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP).

    2. Quy định xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp đặc biệt thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

    1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

    2. Một số thành tích được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

    a) Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường;

    b) Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp tỉnh;

    c) Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, giảng viên có một trong các giải pháp để đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, quản lý, giáo dục người học; nuôi dạy, chăm sóc giáo dục trẻ đạt chất lượng cao, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng; góp phần thu hút trẻ tới trường; giáo dục học sinh cá biệt; giảng dạy, bồi dưỡng học sinh yếu kém đã được áp dụng có hiệu quả so với năm học trước:;

    Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” d) Giáo viên, giảng viên có bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành của trường trở lên đã được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn;

    đ) Công chức, viên chức và người lao động được giao chủ trì soạn thảo các chương trình, kế hoạch, đề án, quy chế đã được ban hành theo quyết định của người có thẩm quyền;

    e) Các thành tích quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

    2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này và đơn vị do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

    3. Tỷ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15 % số công chức, viên chức, người lao động đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị, trong đó bảo đảm không quá 1/3 là cán bộ quản lý của đơn vị; nếu có số dư thì được làm tròn lên.

    1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP);

    2. Một số t hành tích được tính là sáng kiến áp dụng khi xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bộ ” :

    a) Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;

    b) Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

    c) Tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu;

    d) Giáo viên, giảng viên đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi do cấp tỉnh, Bộ tổ chức.

    Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”

    Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

    Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

    Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

    Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

    Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

    Điều 16. Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1. Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn sau:

    a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của ngành;

    b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập;

    c) Nội bộ đoàn kết, tích cực đổi mới quản lý, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

    2. Việc công nhận tập thể tiêu biểu xuất sắc để tặng “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo” được thực hiện thông qua bình xét, đánh giá, so sánh, suy tôn trong các khối, vùng thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cụ thể số lượng cờ tặng cho đơn vị trong các khối, vùng thi đua.

    3. Các đơn vị trực thuộc Bộ được lựa chọn đơn vị tiêu biểu xuất sắc nhất trong số các khoa, phòng, ban và các tổ chức tương đương đề nghị Bộ xét tặng Cờ thi đua.

    4. Kết thúc năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 02 đơn vị dẫn đầu, tiêu biểu xuất sắc nhất trong số các cơ sở giáo dục của địa phương đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Cờ thi đua (riêng Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được đề nghị 03 đơn vị).

    Điều 17. “Cờ thi đua của Chính phủ”

    Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

    . . . Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú . Điều 18. Các hình thức khen thưởng

    1. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:

    a) Huân chương: “Huân chương Sao vàng”; “Huân chương Hồ Chí Minh” “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”;

    b) Danh hiệu vinh dự nhà nước: “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”; “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”;

    c) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;

    d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ .

    2. Các hình thức khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bằng khen Bộ trưởng, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và các giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    Huân chương Sao vàng để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Điều 7 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

    Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Sao vàng Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , Điều 8 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP , Điều 13 Thông tư số 07/2014/TT-BNV . Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Hồ Chí Minh

    Điều 21. Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Độc lập

    1. Huân chương Độc lập hạng nhất để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

    2. Huân chương Độc lập hạng nhì để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP .

    3. Huân chương Độc lập hạng ba để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP .

    1. Huân chương Lao động gồm:

    a) Huân chương Lao động hạng nhất để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định Điều 15 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ;

    b) Huân chương Lao động hạng nhì để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định Điều 16 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ;

    c) Huân chương Lao động hạng ba để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP .

    2. Thành tích xuất sắc đột xuất và công trình, sáng kiến đặc biệt xuất sắc quy định tại Điểm a, Khoản 1, các Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP cụ thể như sau:

    a) Thành tích xuất sắc đột xuất gồm một trong các thành tích sau:

    Mưu trí, dũng cảm cứu người, tài sản lớn của Nhà nước và c ủa Điều 22. Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Lao động nhân dân; phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, địch họa hoặc có thành tích đột xuất khác có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc, khu vực hoặc trong tỉnh, thành phố, có xác nhận của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc.

    b) Phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước cụ thể như sau:

    Phát minh, sáng chế, sáng kiến hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp tỉnh, Bộ được nghiệm thu đạt loại xuất sắc , được ứng dụng mang lại hiệu quả cao hoặc góp phần to lớn vào việc giải quyết các vấn đề về lý luận, thực tiễn của đất nước, của ngành, lĩnh vực, địa phương được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về ngành, lĩnh vực đó thẩm định , xác nhận;

    Đạt “G iải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” hoặc giải thưởng quốc tế về khoa học, công nghệ, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, nghệ thuật và các lĩnh vực khác có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội ;

    c) Nhà giáo có thành tích đặc biệt xuất sắc trong giảng dạy, bồi dưỡng học sinh, sinh viên đoạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng (nhất, nhì, ba) trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

    d) Có nghĩa cử cao đẹp, dũng cảm đấu tranh với những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội có tác dụng nêu gương trong toàn quốc được xã hội ghi nhận và tôn vinh.

    3. Việc đánh giá thành tích xuất sắc đột xuất và hiệu quả của phát minh, sáng chế, sáng kiến quy định tại Khoản 2 Điều này do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp cơ sở chịu trách nhiệm thẩm định, đề xuất; Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xét trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương L ao động các hạng.

    Điều 23. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Danh hiệu Anh hùng Lao động

    Danh hiệu Anh hùng Lao động để tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 44 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” để xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học nghệ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 46, Điều 47 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các quy định của pháp luật.

    1. Thực hiện tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP .

    2. Việc lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP do Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cơ sở chịu trách nhiệm thẩm định, đề xuất; Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Bằng khen..

    Điều 27. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen Bộ trưởng

    1. Khen thưởng thường niên

    a) Đối tượng

    Bộ trưởng tặng Bằng khen cho đơn vị, cá nhân quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

    b) Tiêu chuẩn

    Đơn vị: Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận là “Tập thể lao động xuất sắc”;

    Cá nhân: Có 02 năm liên tục được người đứng đầu đơn vị đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; số lượng đề nghị khen thưởng không quá 15 % cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó bảo đảm không quá 1/3 là cán bộ quản lý của đơn vị; nếu có số dư thì được làm tròn lên.

    2. Khen thưởng chuyên đề

    a) Đối tượng

    Bộ trưởng tặng Bằng khen cho đơn vị, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

    b) Tiêu chuẩn

    Đơn vị tiêu biểu xuất sắc nhất được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ phát động;

    Cá nhân: Có thành tích xuất sắc nhất được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ phát động hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba tại các cuộc thi cấp quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế, thể thao, nghệ thuật và các lĩnh vực khác.

    3. Khen thưởng đột xuất

    Bộ trưởng tặng Bằng khen cho đơn vị, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này khi lập được thành tích đột xuất.

    4. Khen thưởng quá trình cống hiến

    Cá nhân thuộc các đơn vị quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, trước khi nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và 10 năm trước đó chưa được tặng Bằng khen Bộ trưởng được Bộ trưởng xét, quyết định tặng Bằng khen.

    5. Khen thưởng thành lập đơn vị

    a) Đối tượng

    Cá nhân thuộc quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Khoản 1 Điều 2 Thông tư này và các khoa, viện, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường đại học được Bộ trưởng xét, quyết định tặng Bằng khen;

    b) Tiêu chuẩn

    Đơn vị: Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên (vào các năm chẵn); các Sở Giáo dục và Đào tạo được đề nghị không quá 05 đơn vị/năm;

    Cá nhân: Có thời gian công tác tại đơn vị từ 05 năm trở lên; có nhiều thành tích đóng góp cho quá trình xây dựng và phát triển đơn vị; số lượng đề nghị không quá 05 cá nhân/đơn vị, trong đó phải có ít nhất 03 giáo viên, giảng viên và người lao động.

    6. Khen thưởng sinh viên Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”

    để tặng cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. Hàng năm, kết thúc năm học, các cơ sở giáo dục đại học lựa chọn 01 sinh viên tiêu biểu xuất sắc nhất trong số các sinh viên tiêu biểu xuất sắc đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định tặng Bằng khen.

    “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

    Việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” thực hiện theo quy định tại Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quyết định số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 29 tháng 8 năm 2005 về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và các quy định sau:

    Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 1. Cá nhân có thời gian công tác trong ngành Giáo dục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    2. Cá nhân đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được xét tặng sớm hơn thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này là 5 năm.

    3. Cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này nhưng bị kỷ luật từ hình thức khiển trách đến dưới hình thức kỷ luật buộc thôi việc chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” tính từ thời điểm xóa kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.

    4. Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn cá nhân không thuộc ngành Giáo dục có đóng góp xuất sắc nhất cho sự phát triển giáo dục và đào tạo đề nghị Bộ xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” .

    Điều 29. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

    Đối tượng, tiêu chuẩn được tặng Giấy khen của người đứng đầu đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. Điều 28. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”

    THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TUYẾN TRÌNH, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Bình Xét Các Danh Hiệu Thi Đua, Khen Thưởng
  • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 450 Câu
  • Hướng Dẫn Làm Bài Thi B2
  • Hướng Dẫn 11 Bài Thi Thực Hành Sa Hình Lái Xe Bằng B2
  • Thi B1 Tiếng Đức: Phân Tích Một Bài Thi Nói (Mündliche Prüfung)
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Thông Tư: Hướng Dẫn Công Tác Thi Đua, Khen Thưởng Ngành Giáo Dục trên website Longbienfestival.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100