Hướng Dẫn Tạo Lập Form Trong Access 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Hướng Dẫn Microsoft Access, Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Hướng Dẫn Học Access Cơ Bản Và Đơn Giản
  • Tìm Hiểu Về Root Access
  • Hướng Dẫn + Download Autocad 2014 Full Crack
  • Hướng Dẫn Autocad Electrical 2014 (Phần 2)
  • Tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn.

    Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập và chỉnh sửa form. Bạn cũng sẽ được biết cách kiểm soát các trình bày cũng như chỉnh sửa các tùy chọn form để đảm bảo form hoạt động hiệu quả nhất.

    Cách tạo lập form

    Access hỗ trợ người dùng có thể tạo form từ bất cứ bảng dữ liệu nào trong cơ sở dữ liệu gốc. Bất cứ form nào được tạo thành sẽ đều hiển thị dữ liệu giống với bảng, đồng thời còn có thể thêm bớt dữ liệu mới. Sau khi tạo lập xong, bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa nó bằng cách thêm các trường mới hoặc các các tùy chọn định dạng như hộp hỗn hợp chẳng hạn.

    Bước 1: Trong mục Navigation, lựa chọn bảng dữ liệu mà bạn cần tạo lập form. Bạn không nhất thiết phải mở bảng đó lên

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    Hộp hỗn hợp

    Hộp hỗn hợp là một dạng danh sách xổ xuống được dùng để thay thế một trường trong nội dung form. Hộp hỗn hợp sẽ hạn chế khả năng nhập liệu của người dùng khi chỉ cho phép người dùng lựa chọn các tùy chọn có sẵn trong hộp mà thôi.

    Hộp hỗn hợp rất có ích đối với các trường có ít lựa chọn trả lời. Chẳng hạn, bạn có thể sử dụng hộp hỗn hợp để chỉ cho phép người dùng nhập đúng tên các bang của Mỹ khi điền vào trường địa chỉ liên hệ, hoặc là người dùng khi đặt hàng chỉ được phép lựa chọn các sản phẩm được liệt kê trong cơ sở dữ liệu mà thôi.

    Bước 1: Trong cửa sổ Form Layout, lựa chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Controls

    Bước 2: Lựa chọn lệnh Combo box, khi đó nó sẽ có dạng giống như hộp thoại xổ xuống

    Tùy chỉnh thiết lập form bằng cách sử dụng Property Sheet

    Property sheet là một cửa sổ tổng hợp chứa các thông tin chi tiết của form cũng như từng nội dung trong form. Từ của sổ Property Sheet mà ta có thể sửa đổi từng phần bố cục của form, bao gồm cả chức năng hoạt động cũng như cách thức trình bày.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thay đổi thiết lập của form

    Có rất nhiều lựa chọn được xuất hiện trong cửa sổ Property Sheet nên ta không thể đi sâu giải thích hết được. Ta chỉ có thể kiểm nghiệm 2 lựa chọn thường được sử dụng nhất: ẩn các trường không cần thiết và thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế.

    Để có thể ẩn đi các trường không cần thiết

    Bước 5: Cuối cùng ta chỉ cần chuyển sang cửa sổ Form để kiểm tra xem các trường đã được ẩn đi hay chưa.

    Để thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế

    Bước 7: Chuyển sang chế độ Form View để kiểm tra kết quả. Khi bạn tạo 1 bản ghi mới với form, trường dữ liệu mà bạn vừa chỉnh sửa sẽ tự động cập nhật lịch thực tế vào nội dung của trường đó.

    Đừng bội bỏ qua: Lớp học Excel ở Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Access 2013 Pro 64Bit
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2003 Cho Người Sử Dụng Máy Vi Tính
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Access 2007
  • Giáo Trình Hướng Dẫn Chi Tiết Access 2010
  • Học Angularjs Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2021
  • Unlock Bootloader Và Enable Root Access Cho Wp8 Và Windows 10 Mobile
  • Cách Giao Dịch Fixed Time Trade Hiệu Quả Với Bitcoin Tại Olymp Trade
  • Hướng Dẫn Trade Bitcoin Trên Sàn Forex Exness. Tại Sao Nên Giao Dịch Bitcoin Trên Sàn Exness
  • Giới Thiệu Về Margin Trading Bitcoin Và Hướng Dẫn Cơ Bản
  • MS Access được dùng để sắp xếp, lưu trữ thông tin cũng như chuẩn bị các báo cáo được thiết kế đặc biệt. Việc tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn. Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập cũng như kiểm soát và tùy chỉnh form để đảm bảo form của bạn hoạt động hiệu quả nhất.

    Form là gì?

    Form (Biểu mẫu) là 1 đối tượng được dùng cho 3 mục đích sau đây:

    1. Nhập dữ liệu: ví dụ như bạn muốn nhập các tham số trong báo cáo trước khi khởi chạy báo cáo đó.
    2. Tùy chỉnh dữ liệu: sử dụng form để chèn, cập nhật hoặc xóa dữ liệu.
    3. Điều hướng trên hệ thống: ví dụ bạn tạo form trên Access thì bạn hoặc người dùng khác có thể tải form đó xuống hay chạy báo cáo,…

    Ngăn Dẫn hướng sẽ hiển thị tất cả đối tượng cũng như các form mà bạn tạo trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo Form (Biểu mẫu) trong Access

    Lúc này, Form của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Design View:

    Các thuộc tính của Form trong Access (Form Properties)

    Khi cửa sổ Property Sheet xuất hiện, Access thường sẽ mặc định là “Detail” nên nếu bạn muốn tạo Form, chọn ” Form”.

    Sau khi nhấn Form, bạn sẽ thấy ngay các thuộc tính nào được dùng trong Form.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thuộc tính Record Source (Record Source Property)

    Thuộc tính Record Source (Nguồn ghi) sẽ thiết lập các nguồn dữ liệu cho form của bạn.

    Thuộc tính Record Source có thể được đặt thành tên bảng, tên truy vấn hay câu lệnh SQL bằng cách bạn nhấn dấu (…) ngay bên phải thuộc tính Record Source.

    Thuộc tính chú thích (Caption Property)

    • Phần trên cùng của form sẽ hiển thị ở chế độ xem Datasheet View của các record
    • Phần dưới cùng sẽ hiển thị 1 record tại 1 thời điểm (như Single Form).

    Thuộc tính Caption dùng để đặt nhãn cho form của bạn.

    Ví dụ, mình muốn đặt Caption là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm”, nghĩa là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm” chính là thanh tiêu đề form của bạn:

    Thanh tiêu đề form thể hiện giá trị mà ta đã đặt trong thuộc tính chú thích.

    Thuộc tính Default View

    Thuộc tính tiếp theo mà mình giới thiệu đến các bạn trong Access đó là Default View (Thiết lập dạng hiển thị của form). Trong mục này, bạn sẽ thấy một danh sách thả xuống gồm 6 dạng của form:

    Single Form: hiển thị 1 record tại 1 thời điểm

    Continuous Forms: hiển thị các record liên tiếp nhau

    Thanh cuộn ngay bên phải giúp bạn lướt qua các record. Ở cuối phía cuối form, bạn vẫn có thể thấy được thanh chọn record (gồm 77 record).

    Datasheet: hiển thị dữ liệu dạng bảng

    Trong dạng xem này, bạn có thể thay đổi kích thước hoặc thậm chí sắp xếp lại vị trí các cột bằng cách highlight hoặc di chuyển các cột sang vị trí khác.

    Bạn vẫn có thể dùng thanh cuộn để lướt qua và xem được toàn bộ bản ghi.

    Split Form: phân chia các record

    Dạng này sẽ cho bạn 2 cái nhìn tổng quan về dữ liệu như sau:

    Hai điểm trên đã được đồng bộ hóa nên khi bạn chọn một trường nào đó trong form của bạn thì Access sẽ cho ra trường tương ứng. Dạng này cung cấp cho bạn tất cả các chức năng của Datasheet cũng như Single Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2021
  • Làm Việc Với Bảng Trong Access 2021
  • Làm Quen Với Giao Diện Acccess 2021 Và Các Thao Tác Cơ Bản
  • Giáo Trình Microsoft Access 2007 Tiếng Việt P1
  • Hướng Dẫn Tải Access 2010 Và Sử Dụng Access 2010 Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Định Dạng Form Trong Access 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pc Access Để Kết Nối Plc S7 200 Và Wincc
  • Access Token Là Gì? Hướng Dẫn Cách Lấy Access Token Facebook Dễ Dàng
  • Dvd Video Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad 3D 2013
  • Hướng Dẫn Trade Bitcoin Trên Sàn Forex Exness
  • Hướng Dẫn Chơi Bitcoin Cho Người Mới 2021 A
  • Sau quá trình tạo lập form, bạn có thể thay đổi cách thức form trình bày theo ý muốn. Việc định dạng lại form sẽ giúp cơ sở dữ liệu gốc trở nên thống nhất và trông chuyên nghiệp hơn. Chúng thậm chí đôi khi còn khiến việc sử dụng form trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn. Thông qua các công cụ định dạng trong Access, bạn hoàn toàn có thể thay đổi hình thức bên ngoài của form theo ý muốn.

    Access hỗ trợ khá nhiều phím điều khiển khác nhau, nhưng tựu chung lại ta có thể chia thành các nhóm sau:

    • Nhóm phím điều khiển chức năng tìm kiếm định vị bản ghi (Record Navigation), có chức năng hỗ trợ người dùng truy cập các bản ghi có sẵn của cơ sở dữ liệu
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy bản ghi (Record Operation), có chức năng hỗ trợ người dùng thực hiện các tác vụ như sao lưu và in bản ghi
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy form (Form Operation), có chức năng hỗ trợ người dùng mở nhanh hoặc đóng nhanh 1 form bất kỳ, in form đang hoạt động hay thực hiện các tác vụ khác
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy báo cáo (Report Operation), hỗ trợ nhanh các tác vụ như xem trước báo cáo hoặc gửi báo cáo trích xuất từ bản ghi qua thư điện tử.

    Để thêm 1 phím điều khiển vào trong form, ta làm như sau:

    Bước 1: Trong cửa sổ Form Layout, chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Controls

    Bước 4: Lúc này trình chức năng Command Button Wizard sẽ xuất hiện. Trong cột Categories, lựa chọn nhóm phím điều khiển mà bạn muốn thêm vào. Vì ta cần một phím điều khiển có chức năng chuyển nhanh giữa các bản ghi khác nhau nên ta sẽ chọn phần Record Navigation.

    Bước 7: Để thêm ký tự chữ, lựa chọn tùy chọn Text, sau đó điền từ hoặc cụm từ mà bạn muốn vào ô trống

    Lưu ý: Một số người dùng phản hồi rằng trong quá trình định dạng form thì Access gặp phải một số lỗi không đáng có. Nếu bạn gặp phải lỗi khi đang thực hiện tác vụ trong chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Dữ liệu sẽ hợp với form hơn nếu như ta có thể điều chỉnh các trường cũng như các phím điều khiển có kích cỡ nhỏ đi hoặc thậm chí là xếp chúng nằm cạnh nhau. Tuy vậy, do ảnh hưởng của bố cục mặc định mà bạn không thể xếp các trường nằm cạnh nhau cũng như căn chỉnh kích cỡ từng trường hoặc từng phím điều khiển mà không làm thay đổi toàn bộ các nội dung khác. Lý do là bởi Access bố trí các thành phần trong form theo định dạng hàng và cột. Vì vậy, nếu bạn cố gắng thay đổi kích thước của 1 trường thì vô hình chung bạn cũng đang căn chỉnh chiều ngang và dọc của cột chứa trường đó.

    Để có thể tự do thay đổi kích thước cũng như vị trí của các trường theo ý muốn, bạn cần phải chỉnh sửa bố cục mặc định của form. Chẳng hạn, nếu như bố cục mặc định chỉ cho phép xuất hiện 2 cột dữ liệu, một cột chứa tên tiêu đề các trường và một cột khác chứa các trường nhập liệu, ta cần phải tạo thêm 1 cột dữ liệu mới để có thể xếp 2 trường bất kỳ nằm cạnh nhau.

    Ta có thể thực hiện được điều này bằng cách sử dụng tab Arrange, trong đó có chứa các công cụ hỗ trợ cần thiết để chỉnh sửa bố cục. Nếu bạn đã từng có kinh nghiệm tạo và chỉnh sửa bảng biểu trong Microsoft Word, chắc hẳn bạn đã quen với cách sử dụng các công cụ này.

    Để căn chỉnh kích cỡ các thành phần trong form, ta làm như sau:

    Bước 1: Chuyển sang chế độ xem Layout

    Bước 2: Lựa chọn trường hoặc phím điều khiển mà bạn muốn căn chỉnh kích thước, sau đó rê chuột xung quanh phần viền của nó. Lúc này con trỏ chuột sẽ chuyển thành dạng mũi tên 2 chiều

    Bước 4: Lúc này bạn đã căn chỉnh kích thước thành công.

    Để dịch chuyển vị trí các thành phần trong form, ta làm như sau:

    Bước 3: Lặp lại các bước trên cho bất cứ trường hoặc phím điều khiển nào khác mà bạn muốn dịch chuyển

    Lưu ý: Nếu bạn muốn trường nội dung của mình chiếm nhiều hơn hoặc ít hơn diện tích trung bình của 1 cột, bạn có thể sử dụng lệnh Merge và Split. Lệnh Merge sẽ gộp 2 hay nhiều ô vào làm 1, còn lệnh Split thì ngược lại, tách 1 ô thành nhiều ô nhỏ hơn. Chẳng hạn như ví dụ này, lệnh search ở trên cùng được bố trí trong 1 ô tính đã được sát nhập (merge), trong khi lệnh New Customer ở dưới cùng lại nằm trong ô tính đã được tách (split).

    Trong thời đại ngày nay, ai ai cũng nghĩ rằng nếu có ngày mình rơi vào tình cảnh cận kề cái chết và được nói lời trăng trối cuối cùng, họ sẽ lựa chọn những câu châm ngôn ngắn gọn, súc tích nhưng yếu ớt để căn dặn người ở lại. Nếu bạn đủ may mắn, những lời nói đó sẽ được người thân ghi nhớ trong lòng thay vì lạc trôi vĩnh viễn vào dòng chảy của quá khứ.

    Ấy vậy mà trường hợp của giáo sư … lại là một ngoại lệ đặc biệt. Tháng 9 vừa rồi chứng kiến buổi nói chuyện thân mật đến kỳ diệu giữa sinh viên ĐH Carnegie mellon tại thành phố Pittburghs với một chuyên gia tin học còn rất vô danh trước đó. Nhờ có sự trợ giúp của công nghệ, thay vì trôi dần theo dĩ vãng thì bài nói chuyện đó lại được hàng triệu người theo dõi cùng một lúc. Nó đã thay đổi cuộc đời họ, lay động những chính trị gia quyền lực nhất nước Mỹ, và hiện giờ đang trên con đường trở thành một hiện tượng kỳ lạ của ngành xuất bản.

    Các chức năng định dạng khác

    Thêm logo hoặc hình ảnh cho form có thể giúp nâng cao chất lượng trình bày của cả form, tương tự như việc áp dụng màu sắc chủ đạo và font chữ mới.

    Thay đổi màu sắc và font chữ cho các thành phần trong form

    Để tùy chỉnh sâu hơn nữa cách trình bày của form, ta có thể thay đổi từng màu sắc cũng như font chữ khác nhau cho từng trường nội dung, phím điều khiển, tiêu đề và các thành phần khác trong form. Cách làm này đặc biệt hiệu quả nhất là khi bạn muốn áp dụng các nét thiết kế mới lạ về màu sắc và font chữ cho form nhưng không muốn áp dụng toàn bộ thiết lập này cho cả cơ sở dữ liệu chung.

    Ngoài Access, các chương trình khác của Microsoft Office cũng vô cùng quan trọng và cần thiết, đặc biệt là Excel. Excel là chương trình có ứng dụng phổ biến nhất và hữu ích với đa số công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Việc Với Dữ Liệu Trong Access 2021
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Aegisub Để Làm Phụ Đề Phim
  • Tạo Phụ Đề Phim Bằng Aegisub, Làm Sub Cho Video Trên Máy Tính
  • Tải Aegisub 3.2.2 Full Crack + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Cách Sử Dụng Aegisub, Tạo Phụ Đề Cho Video, Karaoke, Lyric
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Unlock Bootloader Và Enable Root Access Cho Wp8 Và Windows 10 Mobile
  • Cách Giao Dịch Fixed Time Trade Hiệu Quả Với Bitcoin Tại Olymp Trade
  • Hướng Dẫn Trade Bitcoin Trên Sàn Forex Exness. Tại Sao Nên Giao Dịch Bitcoin Trên Sàn Exness
  • Giới Thiệu Về Margin Trading Bitcoin Và Hướng Dẫn Cơ Bản
  • Đầu Tư Bitcoin Ra Sao Và Cách Chơi Bitcoin Như Thế Nào Trong 2021? Hướng Dẫn Cách Chơi Bitcoin Toàn Tập
  • Tạo form (biểu mẫu) cho cơ sở dữ liệu của bạn có thể làm cho việc nhập dữ liệu trở nên thuận tiện hơn. Khi bạn tạo một biểu mẫu, bạn có thể thiết kế nó sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu của bạn.

    Trong bài học này, bạn sẽ học cách tạo và sửa đổi các biểu mẫu. Bạn cũng sẽ tìm hiểu cách sử dụng các tùy chọn biểu mẫu như các tính năng kiểm soát thiết kế và các thuộc tính biểu mẫu để đảm bảo biểu mẫu hoạt động chính xác theo cách bạn muốn.

    Trong suốt hướng dẫn này, bài viết sẽ sử dụng một cơ sở dữ liệu mẫu. Nếu muốn theo dõi, bạn có thể tải xuống file Access 2021 sample database. Bạn sẽ cần cài đặt Access 2021 trên máy tính để mở file ví dụ.

    Cách tạo biểu mẫu

    Access giúp dễ dàng tạo biểu mẫu từ bất kỳ bảng nào trong cơ sở dữ liệu của bạn. Bất kỳ biểu mẫu nào bạn tạo từ bảng sẽ cho phép bạn xem dữ liệu đã có trong bảng đó và thêm dữ liệu mới. Khi bạn đã tạo biểu mẫu, bạn có thể sửa đổi nó bằng cách thêm các trường bổ sung và các tính năng kiểm soát thiết kế như các combo box.

    1. Trong bảng điều khiển Navigation, hãy chọn bảng bạn muốn dùng để tạo biểu mẫu. Bạn không cần phải mở bảng.

    3. Biểu mẫu của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Layout.

    Giới thiệu về subform (biểu mẫu con)

    Nếu bạn đã tạo biểu mẫu từ một bảng mà nội dung được liên kết với một bảng khác, biểu mẫu của bạn có thể bao gồm các subform (biểu mẫu con). Biểu mẫu con là biểu mẫu dữ liệu hiển thị các nội dung liên kết theo định dạng bảng. Ví dụ, biểu mẫu con được bao gồm trong biểu mẫu Customers vừa tạo sẽ hiển thị các đơn đặt hàng của khách hàng được liên kết.

    Bạn không cần bao gồm biểu mẫu con này vì có thể bạn chỉ muốn sử dụng biểu mẫu Customers để nhập và xem lại thông tin liên hệ. Nếu bạn thấy rằng bạn không cần biểu mẫu con, bạn có thể dễ dàng xóa nó. Để làm điều này, chỉ cần nhấp vào nó và nhấn phím Delete trên bàn phím của bạn.

    Tuy nhiên, các biểu mẫu con thường khá hữu ích. Tùy thuộc vào nội dung và nguồn của biểu mẫu, bạn có thể thấy rằng biểu mẫu con chứa thông tin hữu ích, như trong ví dụ bên dưới. Trong biểu mẫu Orders, biểu mẫu con chứa tên, số lượng và giá của mỗi mục trong đơn đặt hàng. Đó là tất cả thông tin hữu ích.

    Thêm các trường bổ sung vào biểu mẫu

    Khi bạn sử dụng lệnh Form trên một bảng hiện có, tất cả các trường từ bảng được bao gồm trong biểu mẫu. Tuy nhiên, nếu sau này bạn thêm các trường bổ sung vào bảng, các trường này sẽ không tự động hiển thị trong các biểu mẫu hiện có. Trong các tình huống như thế này, bạn có thể thêm các trường bổ sung vào một biểu mẫu.

    Cách thêm trường vào biểu mẫu

    2. Nhấp vào lệnh Add Existing Fields.

    3. Bảng điều khiển Field List sẽ xuất hiện. 4. Nhấp đúp vào (các) trường mong muốn.

    4. Trường sẽ được thêm vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng quy trình trên để thêm các trường vào một biểu mẫu hoàn toàn trống. Chỉ cần tạo biểu mẫu bằng cách nhấp vào lệnh Blank Form trên tab Create, sau đó làm theo các bước ở trên để thêm các trường mong muốn.

    Cách thêm một trường từ một bảng khác

    Bạn cũng có thể thêm các trường từ các bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu của mình vào biểu mẫu.

    1. Từ bảng điều khiển Field List, nhấp vào Show All Tables.

    2. Nhấp vào dấu cộng + bên cạnh bảng chứa trường bạn muốn thêm, sau đó nhấp đúp vào trường mong muốn. Trường mới sẽ được thêm vào.

    Thêm các tính năng kiểm soát thiết kế

    Các tính năng kiểm soát thiết kế thiết lập các hạn chế trên các trường trong biểu mẫu. Điều này giúp bạn kiểm soát tốt hơn cách dữ liệu được nhập vào biểu mẫu của mình, từ đó giúp giữ cho cơ sở dữ liệu của bạn nhất quán.

    Combo box

    Một combo box là một danh sách drop-down bạn có thể sử dụng trong biểu mẫu của mình thay cho một trường. Combo box giới hạn thông tin mà người dùng có thể nhập bằng cách buộc chúng chỉ chọn các tùy chọn bạn đã chỉ định.

    Combo box hữu ích cho các trường có số lượng hạn chế các phản hồi hợp lệ. Ví dụ, bạn có thể sử dụng combo box để đảm bảo mọi người chỉ nhập một bang hợp lệ tại Hoa Kỳ khi nhập địa chỉ hoặc chỉ chọn các sản phẩm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo một combo box

    2. Chọn lệnh Combo Box, trông giống như một danh sách drop-down.

    3. Chọn vị trí mong muốn cho combo box. Một dòng sẽ xuất hiện, cho biết vị trí nơi combo box của bạn sẽ được tạo. Trong ví dụ này, nó sẽ được đặt giữa trường CityAdd to Mailing List?.

    6. Nếu cần, hãy thay đổi kích thước cột để tất cả văn bản của bạn hiển thị. Khi bạn đã hài lòng với danh sách của mình, hãy nhấp vào Next.

    7. Chọn Store that value in this field, sau đó nhấp vào mũi tên drop-down và chọn trường mà bạn muốn các lựa chọn từ combo box được ghi lại. Sau khi thực hiện lựa chọn của mình, hãy nhấp vào Next.

    8. Nhập label – hoặc name – sẽ xuất hiện bên cạnh combo box của bạn. Nói chung, bạn nên sử dụng tên của trường bạn đã chọn ở bước trước.

    9. Nhấp vào Finish. Combo box của bạn sẽ xuất hiện trên biểu mẫu. Nếu bạn đã tạo combo box để thay thế trường hiện tại, bạn nên xóa trường đầu tiên. Trong ví dụ này, bạn có thể nhận thấy rằng bây giờ có hai trường cùng tên. Hai trường này gửi thông tin đến cùng một địa điểm, vì vậy ta không cần cả hai. Ta sẽ xóa cái không có combo box.

    10. Chuyển sang chế độ xem Form để kiểm tra combo box của bạn. Chỉ cần nhấp vào mũi tên drop-down và xác minh rằng danh sách chứa các lựa chọn chính xác. Combo box bây giờ có thể được sử dụng để nhập dữ liệu.

    Nếu bạn muốn bao gồm một danh sách drop-down với một loạt các tùy chọn và không muốn nhập tất cả chúng, hãy tạo một combo box và chọn tùy chọn đầu tiên trong Combo Box Wizard: I want to get the values from another table or query. Điều này sẽ cho phép bạn tạo một danh sách drop-down từ một trường trong bảng.

    Một số người dùng báo cáo rằng Access bị trục trặc khi làm việc với biểu mẫu. Nếu bạn gặp sự cố khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào trong các chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Tùy chỉnh cài đặt biểu mẫu bằng Property Sheet

    Property Sheet là một bảng điều khiển chứa thông tin chi tiết về biểu mẫu của bạn và từng thành phần của nó. Từ Property Sheet, bạn có thể thực hiện thay đổi đối với mọi phần của biểu mẫu, cả về chức năng và giao diện.

    Cách tốt nhất để tự làm quen với Property Sheet là mở nó và chọn các tùy chọn trong đó. Khi bạn chọn một tùy chọn, Access sẽ hiển thị một mô tả ngắn gọn về tùy chọn trên đường viền dưới cùng bên trái của cửa sổ chương trình.

    Hãy chú ý khi bạn sửa đổi biểu mẫu của mình và các trường của nó. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thay đổi tinh tế với Property Sheet. Vì có quá nhiều tùy chọn, nên đôi khi có thể khó nhớ bạn đã sử dụng cái nào để sửa đổi từng khía cạnh của biểu mẫu.

    Sửa đổi cài đặt biểu mẫu

    Cách ẩn một trường

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn ẩn. Trong ví dụ này, ta sẽ ẩn trường Customer ID vì ta không muốn bất kỳ người dùng nào cố gắng chỉnh sửa nó.

    4. Nhấp vào mũi tên drop-down trong cột bên phải, sau đó chọn No.

    5. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng trường đó đã bị ẩn.

    Cách đặt trường tự động điền ngày hiện tại

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn tự động điền ngày hiện tại vào. Đây phải là một trường có kiểu dữ liệu ngày tháng. Ví dụ trong bài viết này sẽ chọn trường Pickup Date trên biểu mẫu Orders.

    3. Trong Property Sheet, hãy bấm vào tab Data, sau đó chọn trường Default Value trong hàng thứ tư. Nhấp vào nút Expssion Builder xuất hiện trong cột ở bên phải.

    5. Trong danh sách Common Expssions, nhấp đúp vào Current Date.

    6. Biểu thức cho Current Date sẽ được thêm vào. Sau đó, nhấp OK.

    7. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng biểu thức hoạt động. Khi bạn tạo một bản ghi mới với biểu mẫu đó, trường ngày bạn đã sửa đổi sẽ tự động điền vào ngày hiện tại.

    Thực hành!

    • Mở cơ sở dữ liệu thực hành đã nêu ở phần trên.
    • Tạo biểu mẫu từ bảng Customers.
    • Xóa biểu mẫu con.
    • Tạo một combo box. Thêm các lựa chọn sau vào combo box đó:
    • Lưu trữ giá trị trong trường City và gắn nhãn cho combo box là NC City List. Nhấp vào Finish khi bạn đang thực hiện với Combo Box Wizard.
    • Chuyển sang chế độ xem Form và nhấp vào mũi tên drop-down trong combo box bạn đã tạo. Bạn sẽ thấy danh sách các thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access
  • Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2021
  • Làm Việc Với Bảng Trong Access 2021
  • Làm Quen Với Giao Diện Acccess 2021 Và Các Thao Tác Cơ Bản
  • Giáo Trình Microsoft Access 2007 Tiếng Việt P1
  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Form Trong Access 2021 Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Việc Với Form Trong Access 2021
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access
  • Sách Trực Tuyến Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Mobi
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Html
  • Hướng Dẫn Các Bước Cấu Hình Đơn Giản Cho Access Point
  • Việc điền thông tin vào form trở nên dễ dàng hơn nhiều so với việc điền thẳng vào bảng dữ liệu. Form giúp phân loại thông tin vào đúng nơi cần điền và đúng theo định dạng có sẵn. Từ đó khiến toàn bộ văn bản trở nên đồng bộ và thống nhất hơn.

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng form hiệu quả trong phần mềm Access 2021.

    Lý do vì sao nên sử dụng form

    Một trong những lý do chính khiến nhiều người chuộng sử dụng form là bởi tính tiện ích của nó không chỉ với người thu thập thông tin mà còn cả người cung cấp thông tin nữa. Về cơ bản form giúp ta thu thập thông tin theo một định dạng có sẵn, có nghĩa là người được hỏi câu hỏi biết rất rõ mình phải trả lời như thế nào và câu trả lời sẽ phải điền vào đâu.

    Để thấy toàn bộ danh sách gọi món ta cần phải chuyển sang bảng Order Items, trong đó từng món ăn có trong thực đơn của từng lần khách hàng gọi đồ sẽ được liệt kê cụ thể

    Thông tin được liệt kê trong bảng này có bao gồm cả số ID của từng khách hàng được thống kê ở một bảng khác. Chỉ nhìn qua thì bạn khó mà có thể nắm được, do những số ID này không mang nhiều giá trị biểu trưng cho đại lượng mà nó tham chiếu. Bên cạnh đó, bạn sẽ mất công phải dùng đến 2 bảng dữ liệu mới có thể theo dõi được 1 đơn gọi món của khách., từ đó việc đi tìm số liệu sẽ tốn kha khá thời gian của bạn. Dễ nhận thấy đây là một công việc hết sức tẻ nhạt và nhàm chán.

    Mẫu form chứa đầy đủ các thông tin như trên sẽ có dạng như sau:

    Tóm lại, không chỉ giúp việc nhập liệu trở nên đơn giản hơn mà form còn giữ cho cơ sở dữ liệu hoạt động trơn tru hơn. Thông qua form, các chuyên gia lập trình cơ sở dữ liệu có thể quản lý được cách người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu đó. Họ thậm chí có thể đặt các phần giới hạn nội dung trong từng thành phần của form để đảm bảo chỉ những dữ liệu cần thiết mới được nhập vào và phải được nhập đúng định dạng. Điều này rất quan trong bởi vì chỉ khi dữ liệu được thống nhất và có tổ chức thì cơ sở dữ liệu mới hoạt động ổn định và chính xác.

    Hướng dẫn làm việc với form

      Mở một form cũ:
      Trong phần Navigation, định vị vị trí form mà bạn muốn

      Form sẽ xuất hiện dưới dạng thanh tab trong cửa sổ Document Tabs

      Nhập dữ liệu và chỉnh sửa trong form

      Thêm 1 nội dung khai báo mới trong form

    Có hai cách để bạn có thể thêm 1 nội dung khai báo mới trong form:

      Tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa

    Có hai cách để bạn có thể tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa, và cả 2 cách đều tận dụng thanh Navigation ở phía dưới màn hình làm việc.

      Để xem từng nội dung khai báo một, bấm nút mũi tên như hình dưới. Nút bên phải sẽ đưa bạn đến với nội dung tiếp theo, nút bên trái sẽ đưa bạn quay trở lại nội dung trước đó

      Để tìm kiếm 1 nội dung nhất định, bạn đánh 1 từ khóa bất kỳ vào ô tìm kiếm trong thanh navigation

      Lưu lại nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records
      Xóa nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records

      Khi đó nội dung làm việc trên sẽ bị xóa hoàn toàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Dùng Thử Miễn Phí
  • Download Tải Office 2003 Full
  • Tìm Hiểu Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2003
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Phần Mềm Adobe Premiere Pro
  • Download Adobe Premiere Pro Cc 2021
  • Cách Làm Việc Với Form Trong Access 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Access
  • Sách Trực Tuyến Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Mobi
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Html
  • Hướng Dẫn Các Bước Cấu Hình Đơn Giản Cho Access Point
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Unifi Bằng Unifi Network
  • Việc điền thông tin vào form trở nên dễ dàng hơn nhiều so với việc điền thẳng vào bảng dữ liệu. Form giúp phân loại thông tin vào đúng nơi cần điền và đúng theo định dạng có sẵn. Từ đó khiến toàn bộ văn bản trở nên đồng bộ và thống nhất hơn.

    Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng form hiệu quả trong phần mềm Access 2021.

    Lý do vì sao nên sử dụng form

    Một trong những lý do chính khiến nhiều người chuộng sử dụng form là bởi tính tiện ích của nó không chỉ với người thu thập thông tin mà còn cả người cung cấp thông tin nữa. Về cơ bản form giúp ta thu thập thông tin theo một định dạng có sẵn, có nghĩa là người được hỏi câu hỏi biết rất rõ mình phải trả lời như thế nào và câu trả lời sẽ phải điền vào đâu.

    Mẫu form chứa đầy đủ các thông tin như trên sẽ có dạng như sau:

    Tóm lại, không chỉ giúp việc nhập liệu trở nên đơn giản hơn mà form còn giữ cho cơ sở dữ liệu hoạt động trơn tru hơn. Thông qua form, các chuyên gia lập trình cơ sở dữ liệu có thể quản lý được cách người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu đó. Họ thậm chí có thể đặt các phần giới hạn nội dung trong từng thành phần của form để đảm bảo chỉ những dữ liệu cần thiết mới được nhập vào và phải được nhập đúng định dạng. Điều này rất quan trong bởi vì chỉ khi dữ liệu được thống nhất và có tổ chức thì cơ sở dữ liệu mới hoạt động ổn định và chính xác.

    Hướng dẫn làm việc với form

      Mở một form cũ:
      Trong phần Navigation, định vị vị trí form mà bạn muốn

      Form sẽ xuất hiện dưới dạng thanh tab trong cửa sổ Document Tabs

      Nhập dữ liệu và chỉnh sửa trong form

      Thêm 1 nội dung khai báo mới trong form

    Có hai cách để bạn có thể thêm 1 nội dung khai báo mới trong form:

      Tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa

    Có hai cách để bạn có thể tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa, và cả 2 cách đều tận dụng thanh Navigation ở phía dưới màn hình làm việc.

      Để xem từng nội dung khai báo một, bấm nút mũi tên như hình dưới. Nút bên phải sẽ đưa bạn đến với nội dung tiếp theo, nút bên trái sẽ đưa bạn quay trở lại nội dung trước đó

      Để tìm kiếm 1 nội dung nhất định, bạn đánh 1 từ khóa bất kỳ vào ô tìm kiếm trong thanh navigation

      Lưu lại nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records
      Xóa nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records
      Khi đó nội dung làm việc trên sẽ bị xóa hoàn toàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Form Trong Access 2021 Hiệu Quả
  • Bản Dùng Thử Miễn Phí
  • Download Tải Office 2003 Full
  • Tìm Hiểu Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2003
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Phần Mềm Adobe Premiere Pro
  • Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Access 2014
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010
  • Bài Tập Thực Hành Access 2003
  • Giáo Trình Microsoft Office Access 2003
  • Giới Thiệu Về Báo Cáo Trong Access
  • Giới thiệu về Form (Biểu mẫu) trong Access

    Form là thành phần giao diện (hộp thoại, cửa sổ) để cập nhật, chỉnh sửa, xem thông tin dữ liệu … Form thường được cung cấp các nguồn dữ liệu là các bảng (Table), các Query để hoạt động.

    Tạo Single Form

    Single Form hiện thị một record tại một thời điểm. Từ Navigation Panel bấm chọn Table/Query cần làm nguồn cấp dữ liệu cho Form. Sau đó chọn menu Create, chọn Form. Form mới tạo ra, hiện thị ở dạng Layout View.

    Có thể chọn chế độ Design View 1 2, Ở chế độ này nhấn phải chuột vào khu vực Form chọn Form Properties xuất hiện Property Sheet 3 để chỉnh một số thiết lập cơ bản như:

    Form chia làm ba phần, gồm

    • Form header – phần đầu Form, thường trình bày các tiêu đề
    • Detail – phần chính chứa nội dung
    • Form footer – phần cuối form

    Tại thẻ Format 4

    • Caption đặt tiêu đề cho Form
    • Width thay đổi chiều rộng
    • Record Selectors bỏ ký hiệu chọn Record

    Tại thẻ Data 5

    • Record Source cho biết nguồn dữ liệu (Table/Query)
    • Allow Addition Chon phép thêm record mới hay không
    • Allow Deletions Chon phép xóa record hay không
    • Allow Edits Chon phép sửa record hay không

    Tại thẻ Other 6

    • Pop Up Nếu chọn Yes thì là hiện thị ở dạng hộp thoại nổi lên
    • Modal Nếu YES thì cho phép chuyển hộp thoại/cửa sổ khác khi Form đang mở

    Khi bấm chọn các điều khiển (Control – các phần tử trong Form) thì cũng có Property Sheet để làm việc với điều khiển đó. Từ đó biết được thông tin về loại control, định dạng hiện thị (màu sắc, chữ), dữ liệu liên kết …

    Đưa nút lệnh Button vào Form

    Chọn Button trong các Controls, đưa chuột vẽ nó vào Form. Cửa số Wizard xuất hiện, chọn hành động muốn thực hiện khi bấm vào nút bấm. Ví dụ, hành động là xóa Record : khi Wizard gợi ý chọn Categories là Record Operations, Action chọn là Delete Record, Tiếp theo nhập tiêu đề nút bấm ở vị trí Text.

    Ví dụ mở Form

    Tạo Form dạng Datasheet

    Form dạng Datasheet, hiện thị các ô lưới để nhập dữ liệu tương tự như bảng tính Excel. Nguồn cấp dữ liệu có thể từ các Query hay các Table. Ví dụ tạo một Query đặt tên là CacLop để làm nguồn dữ liệu như sau:

    Thực hành sử dụng Sub Form

    Sub Form là một Form con nằm trong Form cha, nó có liên hệ dữ liệu với Record đang biên tập ở Form cha. Ví dụ, Form cha soạn thảo Record về ngành học, thì đồng thời nó hiện thị một Form con là danh sách các lớp học thuộc ngành học đó.

    Tạo một Blank Form đặt tên là FormNganhLop, sau đó đặt các thuộc tính:

    • Caption: Các ngành và lớp
    • Record Selector: No
    • Record Source: Chọn bảng NGANH
    • Bật hiện thị Form Header, đặt vào đó một Label, nhập vào dòng chữ CÁC NGÀNH VÀ LỚP, sau đó định dạng sao cho dễ đọc.

    Bấm vào nút bấm Add Existing Fields trên Ribbon (Design), kéo các trường hiện thị ở Field List bên phải vào Form gồm các trường NGANHID, TENNGANH, MA, Sonam.

    Trong đó NGANHID thiết lập Visible là NO

    Thêm vào Form các nút bấm Button, thiết lập là các Command Button với Category/Action thiết lập theo Wizard gồm các nút bấm gồm:

    Tiến hành các bước để đưa Form có sẵn là CacLop_Sub, sẽ chỉnh sửa để ở mỗi Record chính hiện thị danh sách các lớp theo ngành.

    Kéo CacLop_Sub vào Form chính, chọn nó 1. Sau đó thiết lập liên kết với Form cha bằng trường liên hệ tại 2, gồm Link Master FieldsLink Child Fields, đó là hai trường liên hệ – NGANHID trong Form chả và NGANHID trong Form con.

    Liên kết Control trong Form

    Một Control trong Form có thể lấy giá trị của nó viết trong các truy vấn bằng mẫu !.Requery End Sub

    Sub Form danh sách học sinh theo lớp

    Tạo một Sub Form danh sách học sinh dạng DataSheet, với nguồn dữ liệu bảng học sinh, đặt tên là HocSinhLop

    Ở phần Footer có thêm vào một TextBox đặt tên là sohocsinh, với thuộc tính Control Source=Count(.

    Kết quả chạy sẽ như sau:

    Tiếp theo thực hiện tác vụ, nếu bấm kép vào Họ của một học sinh nào đó, thì sẽ hiện thị hộp thoạt soạn thảo chi tiết cho học sinh đó.

    Chọn nguồn cấp là bảng HocSinh, bấm tạo Form đặt tên là HocSinhChiTiet như sau:

    DoCmd.OpenForm "HocSinhChitet", , , "HOCSINHID = " & Me! 'Me![HOCSINHID] là giá trị hiện tại trên FormHocSinhDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Trình Hướng Dẫn Giải Pháp Gói
  • Đóng Gói, Tạo File Exe Bằng Inno Setup
  • Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Microsoft Access 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010
  • Access Control List Là Gì, Phân Loại Acl
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Bootstrap Form

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần 1: Giới Thiệu Về Bootstrap 4
  • Giới Thiệu Tổng Quan Về Bootstrap 3 Framework
  • Những Lợi Thế Và Điểm Yếu Khi Thiết Kế Web Bằng Bootstrap
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thiết Kế Website Với Bootstrap
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Sử Dụng Bootstrap 4
  • 1- Tổng quan Bootstrap Form

    Về mặt Layout (bố trí), Bootstrap có 3 cách để bố trí các phần tử trên giao diện.

    1. Sử dụng lớp .form-group để bố trí các phần tử theo phương thẳng đứng.
    2. Sử dụng lớp .form-inline để bố trí các phần tử theo phương nằm ngang.
    3. Đặt các phần tử trên một Grid (Lưới), và khi đó các phần tử sẽ hiển thị theo quy tắc của hệ thống lưới (Grid System) của Bootstrap.

    .form-inline

    Vertical Form (.form-group)

    Horizontal Form (.form-inline)

    Hệ thống lưới (Grid System) là một hệ thống mạnh mẽ để bố trí các phần tử trên giao diện, và bạn hoàn toàn có thể sử dụng nó để áp dụng cho Form.

    Grid + .form-group

    Ví dụ kết hợp Grid và lớp .form-group:

    Grid + .form-group example

    Kết hợp các lớp .form-group, .form-row, .form-inline,.. để có được một Form với bố trí phức tạp.

    complex-form-example.html

    <input type="email" class="form-control" <input type="password" class="form-control" <input type="text" class="form-control" <input type="text" class="form-control" Check me out

    Bootstrap Class Kiểu (Type) Mô tả

    .btn

    button

    reset

    Định nghĩa một nút reset (Reset button), để thiết lập lại (reset) các giá trị của Form.

    submit

    Định nghĩa nút submit.

    .form-check-input

    .form-check-label

    checkbox

    Định nghĩa một checkbox.

    radio

    Định nghĩa một radio button.

    .form-control

    text

    (Kiểu mặc định). Định nghĩa một trường (field) để nhập vào một dòng văn bản.

    password

    Định nghĩa một trường để nhập vào mật khẩu.

    search

    Định nghĩa một trường văn bản để nhập vào từ khóa tìm kiếm.

    tel

    Định nghĩa một trường để nhập vào số điện thoại.

    number

    Định nghĩa một trường để nhập vào một con số.

    .form-control

    color

    Định nghĩa một color picker (Bộ chọn mầu)

    .form-control-file

    file

    Định nghĩa một trường hiển thị file được chọn, và một nút “Browse” để chọn file.

    hidden

    Định nghĩa một trường ẩn.

    image

    Định nghĩa một image như là một nút submit.

    .form-control-range

    range

    Định nghĩa một control để chọn một giá trị trong một phạm vi (range) (Giống như slider)

    .form-control

    date

    Định nghĩa một control để chọn ngày tháng (năm, tháng , ngày, không bao gồm thời gian)

    button, reset, submit

    text, password, email, search, url, tel, number

    text, password, email, search, url, tel, number

    input.form-control { height: 40px; }

    checkbox, radio

    Default checkbox <label class="form-check-label" for="defaultCheck2" Disabled checkbox

    <input type="range" id="myRange2" min="5" max="10" step="0.01"

    date, time, datetime-local, week, month

    <input type="date" id="myDate2" class="form-control"

    <input type="date" id="myDate2" class="form-control"

    <input type="datetime-local" id="myDateTimeLocal2" class="form-control"

    <input id="myTime2" class="form-control" type="time"

    <input id="myWeek2" class="form-control" type="week"

    <input id="myMonth2" class="form-control" type="month"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Bootstrap Để Tạo Giao Diện Cho Trang Web Hỗ Trợ Responsive
  • Cách Ghép Chữ Nhận Báu Vật Trong Game Truy Kích
  • Hướng Dẫn Tốc Chiến: Top 3 Cặp Xạ Thủ
  • Một Số Kĩ Thuật Di Chuyển Cao Cấp Dùng Trong Cso
  • Các Kiểu Di Chuển Và Nhảy Trong Game Cso
  • Hướng Dẫn Điền Form Visa Đài Loan Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Form Visa Đài Loan Cho Công Dân Việt Nam
  • Hướng Dẫn Cách Điền Tờ Khai Xin Visa Đài Loan Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Xem Camera Qua Trình Duyệt Web Dễ Dàng
  • Hướng Dẫn Xem Camera Bằng Trình Duyệt Web.
  • Khắc Phục Lỗi Không Xem Được Camera Qua Internet Explorer
  • Điền form Visa Đài Loan online là công việc bắt buộc nếu bạn muốn xin Visa Đài Loan. Tờ khai xin Visa được thực hiện qua mạng, sau đó in ra và nộp kèm bộ hồ sơ xin Visa Đài Loan. Việc thực hiện khai form qua mạng, chủ yếu sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Trung nên có thể gây khó khăn cho người ít dùng công nghệ và điền form lần đầu.

    Hướng dẫn chi tiết khai form online Đài Loan

    Bước 1: Truy cập vào website khai form

    Đường dẫn: https://visawebapp.boca.gov.tw

    Chọn “General Visa Applications”

    Mẹo nhỏ:

    Bạn có thể tiếp tục điền form Visa Đài Loan online đang khai dở bằng cách nhấp vào link số 1, bằng cách nhập mã Temporary No của Form khai và số hộ chiếu. Chỉ áp dụng đối với Form chưa Submit.

    Bạn có thể in lại form khai bất cứ lúc nào bằng cách nhấp vào link số 2, nhập Application Number của Form Khai và số hộ chiếu. Chỉ áp dụng với các Form đã Submit.

    Vì vậy, bạn có thể tự tin khai form mà không sợ bị sai sót vì có thể khai lại và in lại form.

    Bước 2: Chọn địa điểm nộp hồ sơ và loại Visa

    • Nationality: chọn quốc tịch (Viet Nam)
    • Domestic ID No.: số hộ chiếu
    • Select where you will be applying for your visa: chọn nơi nộp hồ sơ visa (châu Á, VP Đài Bắc tại HCM)
    • Category: chọn diện visa, du lịch thì chọn “visitor visa”
    • Number of Entries: số lần nhập cảnh, 1 lần chọn “single”

    Bước 3: Điền thông tin cá nhân của người xin Visa

    • Surname: họ
    • Given name: tên
    • Chinese name (tên tiếng Hoa), Former or other name (tên khác): không có bỏ trống
    • Former or other nationality (quốc tịch khác): không có, chọn “None”
    • ID No.: số hộ chiếu, thường thì đã điền ở trên rồi hệ thống sẽ tự động nhập luôn vào ô này
    • Sex: giới tính, nam chọn “Male”, nữ chọn “Female” và khác “Others”
    • Date of birth: điền ngày sinh theo thứ tự năm, tháng, ngày
    • Place of birth: nơi sinh, điền tên thành phố/tỉnh và quốc gia
    • Tiếp đến là họ tên, ngày sinh của ba (father) và mẹ (mother)
    • Marial status: tình trạng hôn nhân, độc thân “Single”, đã kết hôn “Married”, ly dị “Divorced”…
    • Occupation: chọn ngành nghề hiện tại của bạn, không có trong danh sách thì chọn “other”
    • Name of employer or school: tên công ty bạn đang làm, hoặc tên trường nếu còn đi học
    • Address and telephone number in Taiwan: điền địa chỉ và số điện thoại của khách sạn ở Đài Loan (thông tin phải trùng khớp với booking khách sạn), hoặc nếu ở nhà người thân thì điền địa chỉ và sdt của người đó
    • Adress and telephone number in home country: điền địa chỉ và số điện thoại nơi bạn thường trú (theo hộ khẩu, chứng minh thư)
    • Current address and telephone number: địa chỉ và số điện thoại nơi ở hiện tại của bạn, nếu giống nơi thường trú thì điền y như trên
    • Email: điền địa chỉ mail vào (nếu có)

    Sau đó, bấm chọn ” Next

    Bước 4: Điền thông tin hộ chiếu và chuyến đi Đài Loan

    • Passport type (Loại hộ chiếu): đa phần chúng ta sử dụng hộ chiếu phổ thông (Regular) tương ứng với “Type P” trên Passport của bạn. Điền tiếp các thông tin số hộ chiếu (passport no.), ngày cấp (date of issue), ngày hết hạn (date of expiry), nơi cấp (place of issue)
    • Purpose of travel: mục đích chuyến đi, nếu là du lịch thì chọn “Tourism”
    • Have you ever been issued an ROC visa?: Bạn đã từng có visa Đài Loan chưa? Chưa có thì chọn “No”
    • Date of Arrival in Taiwan: Điền ngày bạn dự định đến Đài Loan
    • Proposed Date of Departure: Điền ngày bạn sẽ rời khỏi Đài Loan
    • Phần “Details of your contact in Taiwan” (thông tin liên hệ của bạn ở Đài Loan qua người thân, bạn bè, công ty hay trường học): Nếu đi tự túc thì điền “None” ở các mục
    • Are you an R.O.C. citizen’s spouse?: Có vợ/chồng là người Đài Loan không? Không có chọn “No”

    Bấm ” Next ” để tiếp tục

    Bước 5: Trả lời các câu hỏi

    Chọn ” Next “, xuất hiện trang thông tin tiếp theo

    Bước 6: Cung cấp thông tin ngày dự định nộp đơn và người nộp đơn

    • Date of Application: Chọn ngày dự định đi nộp hồ sơ xin visa.

    Nhấn ” Submit” hoàn tất việc điền thông tin. Ở trang kế tiếp là phần cam kết thông tin điền đơn là chính xác. Chọn ” I Agree

    Bước 7: Xác nhận hoàn tất khai form online

    Hệ thống gửi xác nhận mẫu đơn của bạn, nhấn ” Print Application Form ” để in ra hoặc download file PDF về máy.

    Đơn xin Visa online download sẽ như sau:

    Bạn có thể download lại Form bất kỳ lúc nào bằng cách theo hướng dẫn ở Bước 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Visa Đi Du Học Đài Loan
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Modem Viettel Zte F606 Trên Điện Thoại
  • Cách Cài Đặt Usb Wifi Tp
  • Hướng Dẫn Đổi Mật Khẩu Modem Wifi Fpt
  • Đổi Mật Khẩu Wifi Fpt, Viettel, Vnpt Bằng Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Mobi
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Html
  • Hướng Dẫn Các Bước Cấu Hình Đơn Giản Cho Access Point
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Unifi Bằng Unifi Network
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Grandstream Lên Hệ Thống Cloud Gwn
  • TRANSCRIPT

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    HNG DN THC HNH ACCESSI. C s d liuL mt tp hp cc d liu c lin quan vi nhau cha thng tin v mt t chc no (nh mt trng i hc, mt ngn hng, mt cng ty, mt nh my, …), c lu tr trn cc thit b nh th cp (nh bng t, a t, ) p ng nhu cu khai thc thng tin ca nhiu ngi s dng vi nhiu mc ch khc nhau. Access l g? Access l mt h qun tr CSDL nm trong b Microsoft Office Access c dng ? Xy dng chn gi cc phn mm qun l quy m va v nh nh: Qun l Hc vin, sinh vin, nhn s, vt t

    II.

    Bc 3: Hp thoi File New Database xut hin thc hin hng dn nh hnh bn di

    Trang 1

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2. Chn ni lu CSDL

    1. Nhp tn CSDL cn to

    3. Nhn Create to

    Ca s CSDL QLHV sau khi c to

    Trang 2

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2. Chn kiu d liu 1. Nhp tn Field

    3. Nhp ch thch cho Field nu cn

    4. Xc nh cc thuc tnh cho Field

    Lp li th t t 1 n 4 nh trong hnh cho cc Field tip theo Bc 3: Xc nh kha chnh(Primary key) cho Table Bc 4: Lu Table Bc 5: Thc hin li cc bc 1 n bc 4 to cc Table cn li

    a. Cc kiu d liu ca Field(Data type) Kiu Text: Kiu k t c di 255 k t V d: Field Name MAHV HOLOT DIACHI V d: Field Name GHICHU DIENGIAI NOIDUNG Data type Text Text Text Data type Memo Memo Memo

    Kiu Memo: Kiu k t dng vn bn c di 65,535 k t

    Trang 3

    GV: Mai Lin Khng Kiu Number: Kiu s (d liu dng s) V d: Field Name SOLUONG DONGIA HOCPHI Data type Number Number Number Data type Date/Time Date/Time Date/Time

    Hng dn thc hnh Access

    Kiu Date/TimeV d: Field Name NGAYSINH NGAYNHAP NGAYXUAT

    Kiu Yes/No: Kiu lun l ch nhn 1trong 2 gi tr (true/false, Yes/no, 1/0) V d: Field Name PHAI LOAIVATTU GIADINH Data type Yes/No Yes/No Yes/No Data type Currency Currency Currency

    Kiu Currency: Kiu tin tV d: Field Name THANHTIEN HOCPHI DONGIA

    Kiu Autonumber: Gi tr t ng, t ng tng ln 1 khi thm mu tin mi Kiu Ole/Object: Kiu lu tr hnh nh Kiu Hyperlink: Kiu dng lin website (vd: chúng tôi )

    Trang 4

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    b. Cc thuc tnh ca Field Field size : rng ca Field dng s(number) hoc k t (text, memo).

    Vi kiu Text: Xt Field MAHV C Filed size: 6

    khi nhp liu, ti ct MAHV ch nhn gi tr i k t thng thnh HOA, 10 v Validation Text: Nhp s ln hn 10

    V d 8: Hm IIF kt hp lm Left hay Right Cho bit nhng nhn vin thuc phng ban no gm Manv, Ho va ten, PhongBan. Bit Tn phng nh sau: nu 2 k t bn tri ca Manv l HC th Hnh Chnh, KT l K Ton, TH l Tin Hc

    TenPhong:IIF(Left(,2)=”KT”,”K Ton”,”Tin Hoc”))

    Trang 14

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    Access Access Word Word

    Hv01 Hv02 Hv01 Hv02

    450000 450000 300000 300000

    Mamh

    Hocphi

    Access Word

    900000 600000

    Total Query

    VD: Tnh tng thnh tin cho tng khch hng mua hng gm Makh, Tenkh, TongThanh Tien

    V d 10: Tnh tng hc ph cho mn hc Access.

    Trang 15

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2.2 Crosstab query:y l loi query dng tng hp mt khi lng ln d liu theo dng bng hai chiu. Sohd HD1 HD2 HD3 HD4 HD5 HD6 Khch Hng Cty A Cty A Cty A Cty A Cty B Cty C Sanpham Tivi May Lanh May Lanh Tivi Tivi May Lanh Soluong 20 10 15 20 20 15 Crosstab

    Khch Hng Cty A Cty B Cty C

    Tivi May Lanh 40 25 20 15

    o Chn Row heading cho Field lm tiu dng. Trong Crosstab query ch c duy nht mt Filed lm tiu ct, cn tiu dng c th c nhiu.

    V d 11 (Crosstab query): Xem s lng t hng ca tng khch hng theo tng snphm, trong tn sn phm th hin theo ct.

    Trang 16

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    V d 12 (Cosstab Query): Trnh by bng thng k tng s lng mua cc mt hng theo tng nh cung cp (Tn nh cung cp th hin theo ct)

    2.3 Parameter query (Query tham s) : Trong trng hp ta thc hin mt cuquery nhiu ln vi nhiu tiu ch khc nhau ta nn s dng quey tham s. V d 13:Query nhn mt tham s: Lit k nhng hc vin theo ni sinh, cho php ngi s dng nhp vo ni sinh no th ch hin th nhng hc vin c ni sinh va nhp, gm Mahv, Hovaten, Phai, Ngaysinh, Noisinh.

    V d 14: Query nhn hai tham s: Lit k theo s lng mua cc sn phm ca tng khch hng, ch lit k s lng trong mt khong do ngi dng nhp vo.

    Trang 17

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2.4 Action Query: L loi query dng cp nht d liu mt cch ng lot cho chúng tôi mt bng mi, ni d liu t cc bng thnh mt bng duy nht.

    2.4.1 Update query: Dng cp nht d liu cho tableCc bc to tng t select query thm bc sau: vo menu Query chn update query ta c thm dng mi Update to V d 15 Tng hc ph ln cho tt c cc mn hc 10000 Nhp cng thc ti dng Update to ca ct HOCPHI l: [HOCPHI]+10000 Nhn nt Run ! trn thanh cng c

    Chn Yes tng hc ph

    Lu : xem kt qu ca cu query Bn sang Table MONHOC kim tra. V d 16 (Update query): Cng 1.5 im cho tt c cc hc vin c ni sinh vng tu

    Run ! V d 17: Tng n gi ln 15% cho mt hng vi KATE

    Run !

    Trang 18

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    Sang th Table kim tra kt qu (ta c thm 1 Table mi l KETQUADAU) V d 19: Tng t v d 18 to bng c tn KETQUAROT cha nhng hc vin c kt qu rt V d 20: To bng BAOCAO gm cc ct tn hng, tn nh cung cp, thnh tin

    OK Run !

    Trang 19

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2.4.3 Append query: l loi query dng ni d liu t nhiu bng thnh mt bngduy nht Cc bc to: u tin to Select Query nh thng thng(ly bng ngun, ly Field): Vo Menu Query Append Query Hp thoi Append hin ra Ti Table Name Chn Table ch cn ni OK Run V d 21: Ni bng KETQUADAU (v d 18) vo bng KETQUAROT (v d 19)

    Vo menu query Append query OK Run ! 2.4.4 Delete query: Dng xa d liu tha mn iu kin a ra Cc bc to tng t Select Query nhng thm bc sau: Vo Menu Query Delete Query Ta c thm dng mi: Delete chn Filed cha mu tin cn xo nhp iu kin ti dng Criteria Run ! V d 22: Xa nhng hc vin c im di 7 trong bng KETQUADAU

    Run ! Yes

    Trang 20

    GV: Mai Lin Khng 2.5 Query kt hp cu lnh SQL

    Hng dn thc hnh Access

    V d 23: Cho bit danh sch nhng khch hng cha t hng, gm makh, ten kh, dia chi

    V d 24: Cho bit nhng mt hng no cha c cung cp (khng c mt trong bng HOADON)

    V d 25: Cho bit danh sch nhng hc vin c trong bng hc vin nhng khng c trong bng ng k

    Trang 21

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    IV.

    Form- Form l cng c cho php to giao din chng trnh gia ngi s dng v chng trnh khi tng tc. – Form l ni hin th, nhp, hiu chnh d liu. – Ngun d liu to Form c th l Table hoc Query

    1) Cc dng Form a. Dng Columnar

    b. Dng Tabular

    c. Dng Datasheet

    Trang 22

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    d. Dng Main-sub

    1. Chn Table hay Query lm ngun d liu cho Form

    2.

    2. Chn cc Field th hin trn Form bng cch a cc Field t vng Available Fields sang Selected Fields

    3. Nhn Next sang hp thoi k tip

    Trang 23

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh AccessHp thoi Form Wizard th 2

    1. Chn kiu trnh by cho Form

    Hp thoi Form Wizard th 3

    1. Chn hnh nn cho Form

    Trang 24

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh AccessHp thoi Form Wizard th 4

    1.Nhp tiu cho Form

    Form khch hng sau khi c to

    Trang 25

    GV: Mai Lin KhngHp thoi Form Wizard th 4

    Hng dn thc hnh Access

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Việc Với Form Trong Access 2021
  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Form Trong Access 2021 Hiệu Quả
  • Bản Dùng Thử Miễn Phí
  • Download Tải Office 2003 Full
  • Tìm Hiểu Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2003
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100