【#1】Bản Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Effortless English Trên Voca.vn

Chào Quỳnh An, và các bạn trong cộng đồng Learning Effortless English,

Từ vựng là yếu tố quan trọng, và cũng là thứ khó nhằn nhất với tất cả những ai học tiếng Anh. Với người học Effortless English cũng không ngoại lệ, các bài học hoàn toàn bằng tiếng Anh, càng về các level sau thì từ vựng “lạ”, cụm từ, thành ngữ, tiếng lóng rất nhiều. Việc học phát âm & nạp từ vựng trước là chìa khoá quan trọng để giúp bạn tiếp cận phương pháp này hiệu quả.

Nguồn: Kênh Youtube của VOCA.

VOCA là ứng dụng học từ vựng tiếng Anh phổ biến tại Việt Nam

Bạn truy cập website chúng tôi , nhấn vào chữ Đăng ký. Lúc này bạn có thể đăng ký bằng tài khoản email cá nhân, hoặc nhanh hơn bạn có thể dùng tài khoản Facebook, Google+. Tuy nhiên Cộng đồng khuyên bạn nên dùng Email cá nhân hoặc Google+ sẽ tiện lợi và an toàn hơn.

Ứng dụng học từ vựng tiếng anh Voca trên điện thoại smartphone. (Nguồn ảnh: Google Play)

– Cài đặt VOCA cho điện thoại Android: Ứng dụng học từ vựng VOCA

– Cài đặt VOCA cho iPhone, iPad: Ứng dụng học từ vựng VOCA

– Bạn chỉ cần tạo 1 tài khoản là có thể đăng nhập cả trên web hay trên ứng dụng, không cần tạo riêng lẻ.

– Nếu bạn học trên Máy tính/Laptop thì hãy học trên trình duyệt là tốt nhất.

– Các trường hợp không đăng ký được hoặc gặp trục trặc mặc dù đã làm theo đúng hướng dẫn trên, bạn có thể gọi cho bên VOCA theo số hotline ghi trên website 01299905858 sẽ được họ hỗ trợ.

– Nếu bạn là thành viên mới, chưa học Voca lần nào thì trước tiên bạn nên học thử trước để hiểu rõ hơn về phương pháp học từ vựng này.

Let’s Go: Bộ từ vựng tiếng Anh miễn phí trên VOCA

Hướng dẫn qui trình 3 bước học từ vựng tiếng anh với chúng tôi

– Nếu Quỳnh An muốn học miễn phí các bộ từ khác, không phải là không có cách, như đã nói ở trên, VOCA sẽ tặng tiền mỗi khi bạn làm bài kiểm tra tốt (tiền này ký hiệu là ME, đơn vị tiền tệ của VOCA, 1ME là 1000 đồng). Thông thường nếu bạn là user mới, bạn sẽ được tặng 10 ME trong tài khoản. Quỳnh An dùng số ME được tặng này để mua các bộ từ trên Thư viện, tiết kiệm được khá nhiều ấy. Lúc trước học VOCA, cũng chỉ đăng ký bộ từ Effortless English, học xong bộ này thì kiếm được 70ME (tức 70.000 đồng), thế là mua luôn bộ TOEIC, tiết kiệm được rất nhiều.

Học 3000 từ vựng, cụm từ, thành ngữ tiếng Anh của giáo trình Effortless English.

2. 3000 SMART WORDS: Bộ này gồm 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp, với nhiều lĩnh vực khác nhau, rất phù hợp cho những bạn nào mới bắt đầu, mất căn bản, phát âm kém. Rất nên học!

3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất trong giao tiếp. (Nguồn: chúng tôi

3. 4000 ESSENTIAL ENGLISH WORDS in STORIES Bộ từ vựng theo câu chuyện với 4000 từ vựng có tần suất xuất hiện thường xuyên trong các giáo trình học tiếng Anh với nhiều cấp độ, VOCA in STORIES là một trong số ít những bộ từ vựng toàn diện giúp bạn dễ dàng chinh phục mục tiêu Anh ngữ ở nhiều hoàn cảnh khác nhau (tiếng Anh trên trường, tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh học thuật,..). Bộ này rất nên học, rất hay!

Ngoài ra, Quỳnh An và mọi người cũng có thể học các bộ từ như TOEIC, IELTS, TOEFL, VOA,.. tuỳ vào nhu cầu mỗi người.

Tuy nhiên, với những ai xác định học đường dài, hoặc muốn tiết kiệm hơn thì không nên đăng ký từng bộ từ tiếng Anh riêng lẻ. Thay vào đó, bạn nên đăng ký tài khoản v.i.p , tài khoản này cho phép bạn học tất cả các bộ từ đang có và sẽ có trên VOCA trong 2 năm (nhiều hơn 1 năm so với đăng ký từng bộ một, không những vậy, có thể tiết kiệm bằng cách rủ bạn bè cùng đăng ký học chung, share ra mỗi người một ít, siêu tiết kiệm ^^ ).

NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI HỌC TỪ VỰNG TRÊN chúng tôi

– Thuộc nằm lòng các từ vựng tiếng Anh trên VOCA bằng cách thực hiện đúng các nguyên tắc học & ôn tập do VOCA nhắc nhở.

Cộng đồng tiếng Anh Learning Effortless English

【#2】Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English

Cấu trúc để hỏi ai đói:

Who’s this/that?

Đây/Kia là ai?

That’s my grandmother.

Kia là bà của mình.

* Chú ý : “Who’s” là từ viết tắt của “Who is”, “That’s” là từ viết tắt của “That is”.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 1

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

a) Who’s that man?

Người đàn ông đó là ai?

He’s my father.

Ông ấy là ba (bố) của mình.

Really? He’s young!

Thật không? Ba bạn thật trẻ!

b) And that’s rny mother next to him.

Và người kế bên ba là mẹ của mình.

Mẹ bạn đẹp thật!

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

a) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my grandfather, ồng ây là ông của mình.

b) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my grandmother. Bà ấy là bà của mình.

c) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my father, õng ấy là bố của mình.

d) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my mother. Bà ấy là mẹ của mình.

e) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

f) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my grandfather, ông ấy là ông mình. Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my grandmother. Bà ấy là bà mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my father, ông ấy là bố mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my mother. Bà ấy là mẹ mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu).

Audio script

Mai: He’s my father.

Linda: Really? He’s young!

Mai: She’s my mother.

Linda: She’s nice!

Mai: Thank you.

Linda: He is nice too.

Mai: But he isn’t young. He’s old.

Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

Đây là tấm hình về gia đình Mai.

Người đàn ông là ba (bố) Mai.

Người phụ nữ là mẹ Mai.

Và cậu con trai là em của Mai.

Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

A happy family

Happy, happy, happy father.

Happy, happy, happy mother.

Happy, happy, happy children.

Happy, happy, happy family.

Yes, yes, yes, yes!

We are a happy family!

Yes, yes, yes, yes!

We are a happy family!

Gia đình hạnh phúc

Hạnh phúc, hạnh phúc, bố hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, mẹ hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, con cái hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, gia đình hạnh phúc.

Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 2

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

a) That’s my brother.

Đó là em trai mình.

How old is your brother?

Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

Cậu ấy 7 tuổi.

b) That’s my grandmother.

Đó là bà mình.

How old is she?

Bà ấy bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-five.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

a) How old is your grandfather?

Ông bạn bao nhiêu tuổi?

He’s sixty-eight.

Ông mình 68 tuổi.

b) How old is your grandmother?

Bà bạn bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-five.

Bà mình 65 tuổi.

c) How old is your father?

Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

He’s forty-two.

Ba mình 42 tuổi.

d) How old is your mother?

Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-one.

Mẹ mình 41 tuổi.

e) How old is your brother?

Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

He’s thirteen.

Anh ấy 13 tuổi.

e) How old is your sister?

Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

Chị ấy 10 tuổi.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

How old is your grandfather?

Ông bạn bao nhiêu tuổi?

He’s sixty-nine.

Ông mình 69 tuổi.

How old is your grandmother?

Bà bạn bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-six.

Bà mình 66 tuổi.

How old is your father?

Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

He’s forty-five.

Ba mình 45 tuổi.

How old is your mother?

Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-two.

Mẹ mình 42 tuổi.

How old is your brother?

Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

Anh ấy 8 tuổi.

How Old is your sister?

Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số)

Audio script

Mai: How old is she?

Tom: She’s six years old.

Linda: How old is he?

Tom: He’s sixty-eight.

Tom: It’s my grandmother.

Mai: How old is she?

Tom: She’s sixty-four.

Tom: It’s my brother.

Mai: How old is he?

Tom: He’s thirteen.

Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành).

Xin chào! Tên của mình là Quân. Mình 10 tuổi. Đó là tấm hình về gia đình mình. Ba mình 44 tuổi. Mẹ mình 39 tuổi. Anh trai mình 14 tuổi.

Bài 6: Write about your family. (Viết về gia đình của bạn).

I am eight years old, Mình 8 tuổi.

    How old is your mother? Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She is thirty-one years old. Mẹ mình 31 tuổi.

    How old is your father? Bố bạn bao nhiêu tuổi?

He is thirty-seven years old. Ba mình 37 tuổi.

    How old is your brother? Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

He is six years old. Em ấy 6 tuổi.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 3

Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

That’s my brother,

My grandmother’s fifty-five years old.

Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

Audio script

  1. My brother is fifteen.
  2. My grandfather is fifty-three years old.

Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

How old is he?

How old is he? He’s eight. He’s eight years old.

How old is she? She’s nine. She’s nine years old.

How old are you? I’m ten. I’m ten years old.

Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy 8. Cậu ấy 8 tuổi. Cô ây bao nhiêu tuổi? Cô ấy 9. Cô ấy 9 tuổi. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 10. Tôi 10 tuổi.

Bài 4: Read and match. (Đọc và nối)

It’s my mother.

Kia là mẹ của mình.

How old are you?

Bạn bao nhiêu tuổi?

Mình mười tuổi.

How old is your father?

Bố của bạn bao nhiêu tuổi?

Bố của mình năm mươi tuổi.

How old is your mother?

Mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-five.

Mẹ của mình bốn mươi lăm tuổi.

Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

This is a photo of my family. Look at the man. He is my father. He is forty-four years old. The woman next to him is my mother. She is thirty-nine years old. The boy is my brother. He is fourteen years old. And the little girl is my sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

Đây là tấm hình của gia đình mình. Nhìn vào người đàn ông. Ông ấy là ba mình, ông ấy 44 tuổi. Người phụ nữ kế bên ông ấy là mẹ mình. Bà ấy 39 tuổi. Người con trai là anh trai mình. Anh ấy 14 tuổi. Và cô bé nhỏ là em gái mình. Em ấy 5 tuổi. Bạn có thể tìm ra mình và đoán tuổi của mình được không?

Your name is Linda.

Linda is eight years old.

Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

Vẽ gia đình em. Nói cho các bạn nghe về gia đình em

Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý thầy cô và các bạn.

Chúc mọi người giảng dạy và học tập thật tốt.

– Freetalk English.

【#3】Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Qua Phim Tại English4U

Mỗi phương pháp học tiếng Anh đều mang lại hiệu quả khác nhau nếu bạn biết cách phân bổ thời gian và có kế hoạch học cụ thể. Việc cũng là cách giúp các bạn thoải mái, không bị áp lực khi học. Nếu bạn đang muốn cải thiện trình độ tiếng Anh bằng phương pháp này, chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn cũng như các bước hướng dẫn học tiếng Anh qua phim tại English4u.

Học tiếng Anh qua phim tại English4u

1. Hướng dẫn các bước học tiếng Anh qua phim tại English4u

– Bước 1: Tạo tài khoản học trên trang. Để học tốt tiếng Anh qua phim trên trang English4u, các bạn truy cập vào trang chúng tôi và đăng nhập. Nếu chưa có tài khoản thì đăng ký và lập tài khoản mới sẽ tiện cho việc học của bạn.

– Bước 2: Lựa chọn bộ phim bạn yêu thích. Xem toàn bộ bộ phim từ đầu đến cuối và không cần phụ đề để xem bạn nghe được những gì.

– Bước 3: Xem lại lần hai. Đoạn nào bạn thấy khó nghe thì có thể nghe lại. Khi nào không nghe được thì mới bật phụ đề lên.

– Bước 4: Trong quá trình xem nếu bạn gặp từ mới, có thể xem nghĩa ở cột bên cạnh và học từ mới từ đó. Đây là cách giúp bạn bổ sung vốn từ vựng tiếng Anh cho mình.

Phần mềm luyện phát âm tích hợp trên trang

2. Tại sao nên học tiếng Anh qua phim tại English4u?

– Nguồn phim trên trang English4u phong phú, với nhiều bộ phim khác nhau. Từ các bộ phim nổi tiếng giúp ích rất nhiều cho việc học tiếng Anh của bạn.

– Thể loại phim khác nhau, phim hành động, phim tình cảm, phim hài hước… Bạn có thể lựa chọn bộ phim theo sở thích của mình.

– Nhân vật phát âm chuẩn. chính xác, giọng bản ngữ giúp bạn luyện phát âm theo rất tốt.

– Các câu thoại trong phim là những lời nói chúng ta vẫn sử dụng hằng ngày, không hàn lâm, ít dùng từ hiếm.

– Phim có cảm xúc, khi bạn nói theo nhân vật trong phim, tức là bạn đã học cách giao tiếp bằng cảm xúc. Cảm xúc giúp kiến thức thẩm thấu nhanh nhất.

– Phim có phụ đề, giúp bạn tiện theo dõi. Có thể vừa nghe vừa học theo.

– Từ mới có trong phim được giải thích rõ ràng, kèm giọng đọc chuẩn.

– Từ vựng tiếng Anh phong phú và đa dạng, giúp bạn học được rất nhiều từ từ các bộ phim này.

– Tích hợp phần mềm phát âm từ mới trong học tiếng Anh qua phim trên trang English4u giúp bạn có thể thu âm giọng đọc, sau đó hệ thống sẽ gửi kết quả chính xác đến từng ký tự.

【#4】Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

a. What nationality are you?

Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

b. What’s your nationality?

Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

3. Cấu trúc câu hỏi tên.

Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

What’s your name?

Tên của bạn là gì?

My name is + (name). (Tên của tôi là…)

I am + (name). (Mình tên… )

Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

What’s his/her name?

Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

Tính từ sở hữu + danh từ

Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

5. Tên một số nước và quốc tịch:

Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

England – English – Người Anh

America / the USA – American – Người Mỹ

France – French – Người Pháp

Australia – Australian – Người Úc

Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

Japan – Japanese – Người Nhật Bản

Korea – Korean – Người Hàn Quốc

Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

Laos – Laotian/Lao – Người Lào

Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

Thailand – Thai – Người Thái Lan.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

Thanks. (Cảm ơn.)

b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

Audio script:

4. Look and write. (Nhìn và viết.)

  1. I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)
  2. I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)
  3. I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)
  4. I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

Where are you from?

Hi. I’m Mai from Viet Nam.

Hello, Mai. Nice to meet you.

Hello. I’m Akiko from Japan.

Hello, Akiko. Nice to meet you.

Hi. I’m Hakim from Malaysia.

Hello, Hakim. Nice to meet you.

Hello. I’m Linda from England.

Hello, Linda. Nice to meet you.

Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m English. (Tôi là người Anh.)

c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

– What’s your name? (Tên bạn là gì?)

– Where are you from? (Tên bạn là gì?)

– What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

Audio script:

5. Look and write. (Nhìn và viết.)

6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

Audio script:

  1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)
  2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

What nationality are you?

Hello. What’s your name? My name’s Mai.

Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

Where are you from? I’m from Japan. Japan.

Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

What nationality are you? Japanese. Japanese.

Quốc tịch của bạn là gì?

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

5. Write about you. (Viết về em. )

Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

6. Project. (Dự án.)

Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

Freetalk English.

【#5】Hướng Dẫn Học Và Sử Dụng Bộ Đĩa Effortless English Hiệu Quả (Tùy Theo Trình Độ Mỗi Người)

** 5 DVDs đầu tiên chứa nội dung 6 DVDs của chương trình Effortless English. DVD thứ 6 chứa các chương trình trong mục Quà tặng.

** Tất cả các file đều là file gốc từ tác giả ở Mỹ

DVD1: Original Effortless English Lessons

DVD3: Flow English Lessons Business English Lessons

DVD5: Vip Global Leadership Program

bạn học Đối với những bạn mới học, còn yếu: “30 bài học dành cho người mới bắt đầu” trước, sau đó bạn có thể chuyển qua học tiếp “26 bài học tiếng Anh thương mại”. [Nằm trong DVD6]

Đối với những bạn ở trình độ trung bình khá/ hoặc đã hoàn tất phần trên:

§ Bạn sẽ bắt đầu học DVD1 trước(dành cho người mới bắt đầu học Effortless English). Trong DVD1, bài học được phân loại ra 4 cấp độ từ thấp đến cao.

Trong mỗi DVD có nhiều bài học.

Trong mỗi bài học sẽ gồm 3 phần (trong DVD1) hoặc 4 phần (từ DVD2 trở đi):

Trong mỗi phần sẽ gồm 2 file cùng tên gồm:

2. 1 file *.PDF ( dùng để theo dõi bài nghe của tác giả, để đọc bài học trước khi nghe, hoặc tra từ điển những từ chưa biết. Bạn có thể tự in file PDF ra thành sách)

Mỗi bài học bạn nghe ít nhất 1 giờ/ ngày. 2 giờ/ ngày là tối ưu nhất. Không nên cố gắng học nhiều hơn, sẽ dễ nản và không tiếp thu hết.

Bạn có thể chia thời gian học ra thành nhiều lần trong ngày. Ví dụ:

Mỗi bài học bạn học ít nhất một (1) tuần hoặc hơn. Hoặc nghe đến khi bạn hiểu trên 90% và có thể trả lời nhanh chóng, dễ dàng tất cả câu hỏi của tác giả trong phần (Mini Story)

Mỗi ngày, nghe TẤT CẢ các phần trong bài học. Nên cố gắng nghe ít nhất hai (2) lần/ ngày.

Thư giãn. Đừng nghĩ về các quy luật ngữ pháp. Chỉ nghe các bài học và thưởng thức chúng.

1. Mở file text : *.PDF của phần Audio và đọc lướt qua 1 vài lượt.

3. Nghe và trả lời câu hỏi với phần MS (Ministory)

4. Nghe phần từ vựng vài lần (Vocabulary)

5. Nghe phần ngữ pháp POV (Point of view), nếu có: cũng là câu chuyện đó, nhưng nó sẽ dịch chuyển về tương lai hoặc quá khứ.

6. Kể lại câu chuyện bằng tiếng Anh hoặc kể lại tóm tắt

7. Dùng từ điển để tra cứu những phần chưa hiểu

8. Kiểm tra: kể lại câu chuyện bằng tiếng Anh, kể tóm tắt lại bằng tiếng Việt

【#6】Hướng Dẫn Học Streamline English Departures

Bộ “streamline English” là 1 trong những bộ sách rất thông dụng và được nhiều người hưởng ứng, tuy nhiên về phương pháp học vẫn còn trở ngại cho nhiều người khi mới học Anh ngữ; chẳng hạn, trong bộ “Streamline English” ở bản gốc quyển “Departures” không có: chương trình hướng dẫn học vỡ lòng, phần phát âm, các dấu phiên âm quốc tế, các mẫu tự Anh ngữ. Như vậy, bộ sách này đòi hỏi người học phải qua hết vỡ lòng để bước vào trình độ Sơ cấp ở quyển “Departures” hay còn gọi là học theo chương trình của trình độ A. Vì vậy, đa số người hướng dẫn thường hay dạy vượt cấp làm cho học viên phải học theo, tức không học qua trình độ vỡ lòng. Phát xuất từ thực tế đó, trong quyển sách này, chúng tôi mới biên soạn 1 số điều cần thiết cũng như 1 số bài học căn bản để hướng dẫn bổ sung thêm cho phù hợp theo trình độ A, B, C chúng tôi phân theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: Trình độ A: Quyển 1 tức A120 (gồm có 80 bài của quyển “Departures” và 40 bài quyển “Connections”). Trình độ B: Quyển 2 tức B85 (gồm có 40 bài cuối của quyển “Connections” và 45 bài của quyển “Destnations”). Trình độ C: Quyển 3 tức C95 (gồm có 35 bài cuối của quyển “Destinations” và 60 bài của quyển “Directions”).

Để giúp các bạn đang theo học giáo trình Streamline English – Departures tại nhà hay tại các trung tâm ngoại ngữ có thêm tài liệu tham khảo, cuốn sách Giải Bài Tập Streamline English Departures đã được biên soạn. Sách gồm 80 đơn vị bài học (units) hoàn toàn dựa trên Streamline English – Departures Sách Giáo khoa (Students book) và Sách Bài tập (Workbook). Mỗi đơn vị bài học được sắp xếp theo cùng một dàn bài:- Tóm tắt ngữ pháp (grammar summary)- Bài tập trong Sách Giáo khoa (students book)- Bài tập trong Sách Bài tập (workbook)Mỗi câu đều được dịch nghĩa sang tiếng Việt và mỗi bài tập đều được giải và hướng dẫn cách giải đầy đủ và cẩn thận.Cuốn sách này chỉ thật sự hữu ích và giúp bạn tiến bộ khi bạn đã làm xong bài tập rồi mới đối chiếu với bài sửa trong sách. Có như vậy bạn mới rút ra được những sai sót của mình để khắc phục và tiến bộ.

【#7】Tải Về Giải Bài Tập Streamline English Departures Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Giải Bài Tập Streamline English Departures PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Giải Bài Tập Streamline English Departures Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Giải Bài Tập Streamline English Departures định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Giải Bài Tập Streamline English Departures Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Giải Bài Tập Streamline English Departures thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Giải Bài Tập Streamline English Departures sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Giải Bài Tập Streamline English Departures hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Giải Bài Tập Streamline English Departures để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Thông tin tác giảNguyễn Thuần HậuNguyễn Thuần HậuVào trang riêng của tác giảXem tất cả các sách của tác giảĐể giúp các bạn đang theo học giáo trình Streamline English – Departures tại nhà hay tại các trung tâm ngoại ngữ có thêm tài liệu tham khảo, cuốn sách Giải Bài Tập Streamline English Departures đã được biên soạn. Sách gồm 80 đơn vị bài học (units) hoàn toàn dựa trên Streamline English – Departures Sách Giáo khoa (Students book) và Sách Bài tập (Workbook). Mỗi đơn vị bài học được sắp xếp theo cùng một dàn bài:- Tóm tắt ngữ pháp (grammar summary)- Bài tập trong Sách Giáo khoa (students book)- Bài tập trong Sách Bài tập (workbook)Mỗi câu đều được dịch nghĩa sang tiếng Việt và mỗi bài tập đều được giải và hướng dẫn cách giải đầy đủ và cẩn thận.Cuốn sách này chỉ thật sự hữu ích và giúp bạn tiến bộ khi bạn đã làm xong bài tập rồi mới đối chiếu với bài sửa trong sách. Có như vậy bạn mới rút ra được những sai sót của mình để khắc phục và tiến bộ. Giải Bài Tập Streamline English Departures PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Giải Bài Tập Streamline English Departures PDF). Giải Bài Tập Streamline English Departures Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Giải Bài Tập Streamline English Departures Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Giải Bài Tập Streamline English Departures PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Giải Bài Tập Streamline English Departures (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Giải Bài Tập Streamline English Departures PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2021). Vui lòng tải xuống Giải Bài Tập Streamline English Departures PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

Giải Bài Tập Streamline English Departures chi tiết

  • Tác giả: Nguyễn Thuần Hậu
  • Nhà xuất bản: Nxb Đại học Quốc gia TPHCM
  • Ngày xuất bản:
  • Che:
  • Ngôn ngữ:
  • ISBN-10:
  • ISBN-13:
  • Kích thước: 14×20 cm
  • Cân nặng: 260.00 gam
  • Trang: 286
  • Loạt:
  • Cấp:
  • Tuổi tác:

Giải Bài Tập Streamline English Departures Bởi Nguyễn Thuần Hậu Pdf tải torrent miễn phí

【#8】Link Tải + Hướng Dẫn Cài Đặt English Study Pro 2012 Full Crack 100%

English Study Pro 2012 là gì?

English Study Pro là một ứng dụng giúp bạn tự học và làm phong phú ngôn ngữ tiếng Anh của mình từ những kiến thức cơ bản đến nâng cao. Với giao diện đẹp, bắt mắt và thân thiện với người dùng sẽ giúp bạn học tiếng Anh một cách thú vị và hiệu quả nhất.

Phiên bản CD-ROM đầu tiên là English Study 2.0 được phát hành vào năm 1997. Trong 10 năm, English Study đã liên tục cải tiến, nâng cấp và phát hành các phiên bản 2.1, 3.0, 4.0, 4.1 và 4. Cải tiến nhất là phiên bản English Study Pro phiên bản 2012 với rất nhiều những tính năng nổi bật và hấp dẫn.

Theo Google Play: ” English Study Pro 2012 cung cấp cho bạn nhiều từ điển, bài học từ nền tảng đến nâng cao. Những công cụ trong English Study Pro như công cụ hỗ trợ viết, thư viện sách để các bạn luyện đọc, luyện nghe, đối thoại, đàm thoại, các bài kiểm tra và cả trò chơi tiếng Anh sẽ cho bạn những thời gian thoải mái, thư giãn trong việc học tiếng Anh”.

Tính năng nổi bật của English Study Pro 2012

  • Được lập trình và thiết kế lại đầy đủ để làm cho phần mềm chạy nhanh hơn và tương thích hoàn toàn với Windows 7,8,10
  • Sử dụng phông chữ tùy chỉnh để làm cho nội dung đẹp mắt, rõ ràng và dễ đọc.
  • Hỗ trợ ba từ điển phổ biến nhất: Anh – Anh, Anh – Việt và Việt – Anh.
  • Hoàn thành phần Ngữ pháp với các bài học Ngữ pháp cho người mới bắt đầu học tiếng Anh; Mỗi bài học có thể nghe mọi ví dụ tiếng Anh trong bài học; Một phương tiện học từ vựng; Công cụ bài tập về nhà.
  • Cải thiện việc đọc sách cho bản trải nghiệm như đang đọc một cuốn sách thực sự với các tính năng đánh dấu hoặc ghi lại bất cứ nơi nào trong cuốn sách bạn đang đọc. Bạn cũng có thể tải thêm sách có phát âm (sách âm thanh) hoặc tải xuống miễn phí và trực tiếp sử dụng English Study Pro.
  • Các khóa học nghe được thiết kế đẹp mắt, với hình ảnh và âm thanh chất lượng cao, cũng như được thiết kế đẹp mắt để giúp bạn tận dụng tối đa các bài tập nghe mà bạn đã đọc, tất cả đều có sẵn để tải xuống. Nó hoàn toàn miễn phí và được cập nhật liên tục để đáp ứng nhu cầu học tiếng Anh của bạn. Bạn không chỉ có thể nghe mà còn làm các bài tập trong sách giáo khoa, lấy điểm và câu trả lời …
  • Chủ đề ngữ pháp được chia thành hai phần chính: đối với những người muốn học tiếng Anh, cần có ngữ pháp cơ bản, một hướng cụ thể và cách học; Và Advanced Grammar sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về ngữ pháp tiếng Anh, bao gồm các bài tập ngay lập tức.
  • Một số tính năng khác như bảng động từ bất qui tắc, hệ thống đo lường của Mỹ, Anh hay phiên âm quốc tế IPA sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc học tiếng Anh.
  • Giao diện Study Pro bằng tiếng Anh đã được cập nhật với hiệu ứng Glossy để làm cho chương trình trở nên hiện đại và đẹp mắt hơn. Có một thanh công cụ bên trái để dễ dàng truy cập các tính năng của chương trình. Hỗ trợ chế độ toàn màn hình để sử dụng toàn màn hình.
  • Nhiều chương trình tiện ích hấp dẫn hỗ trợ việc học tiếng Anh cho phép bạn tải xuống miễn phí trên English Language Pro.
  • Phần mềm cung cấp cho bạn tải xuống và cập nhật miễn phí khi có phiên bản mới.
  • Và còn rất nhiều tính năng khác đang chờ bạn khám phá trong English Study Pro 2012.

Đừng bỏ lỡ: Download Visual Studio 2010 Full Crack + Hướng Dẫn Cài Đặt Chi Tiết

Yêu cầu cấu hình

Phần mềm English Study Pro 2012 thích hợp để cài đặt trên các máy tính sử dụng HĐH Windows với mọi phiên bản như Windows 2000, Windows XP, Windows Vista, Windows 7/8 hay Windows 10.

Link tải English Study Pro Full Crack

Bước 1: Đầu tiên bạn cần tải File English Study Pro 2012 của Ngự Kiếm Phi Thiên theo đường link tải ở trên.

Bước 2: Sau khi tải về, bạn giải nén và tiến hành Cài đặt English Study Pro 2012.

Bước 3: Sau khi cài đặt thành công, để Crack bạn tiến hành giải nén file ESPro trong phần Crack, sau đó bạn Copy File ‘ESPro.exe’ này vào thư mục cài đặt của English Study Pro 2012 ( C:EngStdPro2012)

Hướng dẫn chi tiết

Lời kết

Có thể nói, English Study Pro 2012 là phần mềm giúp cho bạn có thể tự học và nâng cao khả năng tiếng Anh của mình mọi lúc mọi nơi. Với những tính năng nổi bật, chắc chắn English Study Pro 2012 sẽ làm cho việc học tiếng Anh của bạn trở nên mới mẻ và thú vị hơn bao giờ hết. Đừng quên truy cập kho ” Phần Mềm chúng tôi ” để tải về hàng ngàn phần mềm miễn phí hữu ích dành cho bạn.

Phần mềm nổi bật: Tải Adobe Lightroom CC 2021 Full Crack Thành Công 100%

【#9】Hướng Dẫn Cài Cd Trong Sách English Grammar In Use

Như bạn biết sách EGIU có CD kèm theo.

( từ lần tái bản thứ 4 trở về trước, còn với lần tái bản thứ 5 năm 2021 mới nhất Cambridge đã nâng cấp từ CD lên tài khoản học trên app Cambridge Bookshelf sử dụng cho cả 2 hệ điều hành Android và iOS nhưng app mobile tương thích với rất ít dòng điện thoại trên thị trường hiện nay và đa phần người học chỉ sử dụng tài khoản này để đăng nhập sử dụng Audio, làm bài tập trực tuyến trên Website của Cambridge là: https://bookshelf.cambridge.org/auth/ ).

Có rất nhiều bạn tải CD của sách EGIU trên mạng về và cài đặt bị mắc phải lỗi:

Sorry, an error has occurred. The application could not be installed because the installer file is damaged. Try obtaining a new installer file from the application author.

Tại vì đó là những bản CD cũ và không được Cambride hỗ trợ Update nên bạn không thể cài được phần mềm trong đó.

Hướng dẫn cài Software trong CD sách EGIU

Phía dưới là hướng dẫn cài đặt phần mềm mới nhất cho sách EGIU.

Let’s go !

Bước 1: Tải phần mềm

Link phần mềm được đính kèm trong tờ Note khi bạn nhận được sách từ English In My Heart.

Truy cập vào đường link để tải phần mềm về máy tính, bạn sẽ nhận được tập tin Cambridge.zip

Bước 2: Tải Adobe Air

Tiếp theo bạn cần tải và cài đặt phần mềm Adobe Air mới nhất tại địa chỉ: https://get.adobe.com/air/otherversions/

Chọn hệ điều hành và phiên bản Windows máy tính bạn đang sử dụng sau đó ấn nút Download now màu vàng.

Sau khi tải về bạn mở phần mềm Adobe Air lên và ấn vào nút I Agree đề đồng ý với những quy định và điều khoản của nhà cung cấp phần mềm trước khi cài đặt.

Cuối cùng ấn nút Finish để kết thúc cài đặt Adobe Air.

Bước 3: Giải nén phần mềm

Ở bước 3 chúng ta sẽ giải nén phần mềm EGIU ở bước 1 đã tải về, bạn ấn chuột phải vào tập chúng tôi và chọn Extract Here

Bước 4: Khởi động phần mềm

Để mở phần mềm bạn vào thư mục CambridgeEnglish Grammar in Use Extra mở phần mềm English Grammar in Use Extra (có icon chữ e màu xanh).

Đợi một lát bạn sẽ thấy phần mềm khởi động thành công như hình bên dưới mà không xảy ra bất kỳ một lỗi nào.

Cách sử dụng phần mềm EGIU hiệu quả

Được thiết kế bám sát với nội dung trong sách EGIU bạn dễ dàng học tập và ôn lại những kiến thức đã học được từ cuốn sách bằng phần mềm này.

Summary

Khi bạn mua sách English Grammar In Use bạn sẽ được tặng miễn phí tài khoản Cambridge Bookshelf và được cài đặt phần mềm English Grammar In Use miễn phí.

【#10】Hướng Dẫn Cách Học Effortless English Hiệu Quả Nhất

TRANSCRIPT

    1.` Hng dn cch hc Effortless English Trang 1 Phn 1 : Cha kha ni ting Anh kit xut Trang 1 http://www.effortlessenglishclub.edu.vn/guide.html CHA KHA NI TING ANH KIT XUT K nng ting Anh no l quan trng nht ? K nng no gip bn giao tip ting Anh tt ? ng nhin, s lu lot l quan trng nht v th no l s lu lot ? Lu lot l kh nng ni v hiu ting Anh mt cch nhanh chng v d dng KHNG CN DCH QUA TING VIT. Lu lot cng ng ngha vi vic bn c th ni chuyn ting Anh vi ngi bn x mt cch d dng. H hiu bn v bn cng hiu h d dng. Ni mt cch khc l, bn ni v hiu ting Anh ngay lp tc. S lu lot l mc tiu quan trong nht trong ting Anh. Cc nghin cu cho thy. Ch c mt cch t c s lu lot trong ni ting Anh. Bn khng th ni lu lot bng cch c sch. Bn khng th ni lu lot bng cch i hc ting Anh trng. Bn khng th ni ting Anh lu lot bng cch hc gii vn phm. Nghe chnh l cha kha t c s lu lot trong ting Anh, bn phi nghe lp i lp li nhiu ln nhng bi hc m bn hiu ni dung bng ting Vit. y l cch duy nht. tr thnh ngi ni ting Anh gii, bn cn phi hc ting Anh bng i tai, khng phi hc bng i mt. Ni mt cch khc, bn phi nghe ting Anh, khng phi c ting Anh. i tai ca bn l cha kha gip bn ni ting anh tt. Cch nghe tt nht l g ? Vng, l phi hiu ni dung bi nghe v phi nghe i nghe li nhiu ln. Hai cm t sau rt quan trng. Nghe Hiu Ni Dung v Nghe Lp i Lp Li Nu bn khng hiu, bn s khng hc c g. Bn cng khng th tin b. l l do ti sao xem cc chng trnh truyn hnh ni bng ting Anh nhiu nhng khng gip bn gii ting Anh. Bn hu nh khng hiu g trong khi xem. N qu kh v qu nhanh i vi bn. Ti sao vy ? Bi v nu bn khng hiu, bn s khng th tin b. V vy, cc ti liu luyn nghe hay th trc tin phi d hiu i vi mi ngi, s dng cc nhm t vng v mu cu ph bin. Do , bn ch nn nghe nhiu nhng bi hc ting Anh d hiu. Hu ht sinh

Share FB »