【#1】Hướng Dẫn Iq Option Tài Khoản Vip

Tổng quan về Tài khoản VIP trên IQ Option

IQ Option cung cấp cho các nhà giao dịch cơ hội để mở một tài khoản VIP. Mở một yêu cầu bạn có một khởi đầu lớn hơn nạp tiền so với tài khoản bình thường. Nhưng điều này có đáng không? Đúng. Tài khoản này đi kèm với các đặc quyền mà chủ tài khoản bình thường không nhận được.

Những đặc quyền này giúp giao dịch và thu lợi nhuận dễ dàng hơn. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ thực hiện các bước cần thiết để mở một IQ option Tài khoản VIP. Bạn cũng sẽ tìm hiểu về một số lợi ích mà bạn sẽ nhận được khi là chủ tài khoản VIP.

Làm thế nào để trở thành VIP trong IQ Option?

Tài khoản VIP chỉ dành cho các thương nhân cư trú bên ngoài EU và Bắc Mỹ. Để đủ điều kiện, bạn cần tối thiểu nạp tiền là $ 1900 hoặc có khối lượng giao dịch là $ 15000 trong khoảng thời gian 3 tháng.

Các lợi ích khác mà chủ tài khoản VIP nhận được tại IQ Option

Điều này giúp bạn dễ dàng phát triển tài khoản của mình nhanh hơn. Lợi nhuận có thể cao tới 92%. Điều này có nghĩa là ngay cả khi bạn có giao dịch thua lỗ, bạn vẫn dễ dàng khôi phục lại khoản thua lỗ bằng một vài giao dịch thắng so với chủ tài khoản bình thường.

Nhiều VIP rút tiền được xử lý trong vòng 24 giờ. Là chủ tài khoản VIP, bạn sẽ có quyền truy cập vào tất cả các giải đấu do IQ Option. Một số giải đấu trả tiền cao không dành cho chủ tài khoản bình thường. Là chủ tài khoản VIP mới, bạn cũng sẽ nhận được 4 ebook giao dịch chất lượng. Những thứ này sẽ giúp bạn bắt đầu giao dịch nhanh hơn.

Cân nhắc khi mở tài khoản VIP

Mở tài khoản giao dịch VIP có thể mang lại cho bạn những đặc quyền đặc biệt. Nhưng điều này không có nghĩa là bạn nên để giao dịch của mình cho người quản lý tài khoản cá nhân của bạn.

Hãy nhớ rằng đây là tiền của bạn. Vì vậy, nhiệm vụ của bạn là đảm bảo rằng bạn giữ nó và kiếm tiền từ nó. Giao dịch tài khoản VIP của bạn như bạn vẫn có vốn hạn chế. Tất cả khác IQ Option quy tắc áp dụng khi sử dụng tài khoản VIP.

IQ Option cũng có khả năng để mắt đến tài khoản của bạn đề phòng trường hợp nó được sử dụng để rửa tiền. Nếu bạn sử dụng tài khoản của mình cho những thứ bất hợp pháp, tài khoản đó có khả năng bị đóng.

Nghĩ đến việc mở một IQ Option Tài khoản VIP? Hãy chắc chắn liên hệ với nhóm hỗ trợ của họ để biết những lợi ích ẩn nào khác mà họ có cho bạn.

Chúc may mắn!

IQ Option Tài khoản VIP chỉ có sẵn cho các thương nhân cư trú bên ngoài các quốc gia EEA.

【#2】Hướng Dẫn Tải Iq Option App Về Thiết Bị Di Động

IQ Option hoạt động dựa trên nền tảng nhị phân, tuy nhiên, sau nhiều năm hoạt động, công ty IQ Option đã cho ra đời nhiều sàn giao dịch với các loại hình tài sản đầu tư khác nhau. Theo thống kê của IQ Option trên toàn cầu, lượt download IQ Option không chỉ từ những nhà giao dịch lớn mà còn thu hút nhiều nhà giao dịch trẻ tại Việt Nam.

Những tính năng nổi bật khi tải IQ Option 2021

  • Download IQ Option Demo miễn phí – Khi tải IQ Option Demo và đăng ký tài khoản, người dùng sẽ được nhận ngay $10.000 để thực hiện ngay các giao dịch đầu tư của mình. Tải IQ Option cho PC hoặc ngay trên di động và bạn có thể chuyển đổi giữa tài khoản demo hoặc tài khoản thực bất kỳ lúc nào.

  • Chỉ $10 cho mỗi lần nạp tiền – Để giao dịch trên tài khoản thật, người dùng chỉ cần bỏ ra số vốn $10 và tha hồ trải nghiệm. Số tiền tối thiểu cho mỗi một giao dịch duy nhất là $1.

  • Rút tiền nhanh chóng không giới hạn – Tải IQ Option cho PC hoặc điện thoại sẽ giúp các nhà giao dịch thuận tiện và tiết kiệm thời gian tối đa trong việc rút tiền. IQ Option cho phép người dùng thực hiện lệnh trực tiếp trên hệ thống thông qua ngân hàng có đăng ký dịch vụ Internet Banking hoặc các ví điện tử Skrill/Neteller…)

  • Đội ngũ hỗ trợ phục vụ 24/7 với 19 ngôn ngữ thông qua nhắn tin, gọi điện hoàn toàn miễn phí. Nhân viên hỗ trợ thân thiện và chuyên nghiệp luôn sẵn lòng phản hồi nhanh chóng trong vòng 60 phút.

  • Phiên bản tải IQ Option được cá nhân hoá theo ngôn ngữ địa phương. Bên cạnh đó IQ Option còn cung cấp giao dịch với 11 loại tiền tệ ngay trong phiên bản download IQ Option cho PC và điện thoại.

  • Phiên bản IQ Option download được công nhận tiêu chuẩn chất lượng cao và nhiều giải thưởng khác. Bao gồm Best Mobile Trading Platform và Best Technology Application.

  • Thông tin hướng dẫn giao dịch cho các nhà đầu tư được hỗ trợ tích hợp trong phiên bản download IQ Option dưới dạng email, blog và video dưới nhiều ngôn ngữ.

  • Thông báo biến động giá cả – Tính năng duy nhất mang thông tin đột phá từ thị trường tài chính ngay trên màn hình điện thoại của bạn. Không chỉ thế, tải IQ Option phiên bản 2021 còn có chế độ hiển thị nội dung và phần trăm thay đổi của thị trường tài chính. Giúp các nhà giao dịch nhanh chóng nhận biết được các biến động mới nhất của thị trường.

  • Thực hiện nhanh chóng giao dịch cùng với dữ liệu trực tiếp từ thị trường – Thời gian là vàng, mỗi giây phút quyết định cực kỳ quan trọng. Đó là lý do vì sao bạn nên nhanh chóng tải iq option app về máy ngay hôm nay và bắt đầu thực hiện giao dịch miễn phí đầu tiên.

  • IQ Option App là phiên bản giao dịch tải chính trên di động đầu tiên được thiết kế rõ ràng và thân thiện với người dùng. Tất cả những gì bạn cần làm là truy cập ứng dụng IQ Option và chọn bất kỳ chức năng mà mình muốn.

Chung kết lại, IQ Option download phiên bản mới nhất 2021 cho PC, máy tính bản và di động được tích hợp đầy đủ tính năng như phiên bản web. Giúp các nhà giao dịch tân hưởng từng phút giây trải nghiệm tuyệt vời mọi lúc mọi mơi.

Lưu ý, vì đây là ứng dụng trực tuyến nên bạn sẽ cần kết nối internet để có thể tiến hành giao dịch trên điện thoại và các thiết bị công nghệ khác.

Đánh giá ứng dụng IQ Option download trên thiết bị di động (mobile và tablet)​

Ngoại trừ phiên bản web đã quá phổ biến, công ty đầu tư tài chính IQ Option còn hỗ trợ các ứng dụng dành riêng cho hệ điều hành di động và máy tính bàn. Các hệ điều hành trên di động mà IQ Option app hỗ trợ gồm có Android, iOS, Windows và MacOS. Phần mềm download IQ Option là hoàn toàn miễn phí. Bên cạnh đó, tất cả các tính năng của phiên bản duyệt web đều được sao chép và thiết kế phù hợp với giao diện dành riệng cho ứng dụng di động. Chính vì thế mà nhà giao dịch không bị hạn chế hoặc gián đoạn công việc đầu tư của mình.

Tại sao nên tải IQ Option App, ngay khi bạn có thể dùng trình duyệt web?​

Nếu bạn làm chỉ giao dịch trên nền tảng trình duyệt web trên laptop hoặc máy tính bàn, đôi khi nền tảng có thể gặp phải sự cố trong trình duyệt. Không chỉ thế, mặc dù nền tảng IQ Option có vẻ khá tốt và đa nhiệm trên trình duyệt Safari, Chrome, Opera,v.v. Tuy nhiên, việc duyệt web trên nền tảng di động có thể gặp nhiều khó khăn về trực quan cũng như tốc độ tải, cập nhật, thông báo…

Tải IQ Option App có thể giúp người dùng khắc phục nhược điểm này khi giao dịch trên nền tảng web dành cho di động. Trong số các điểm cộng mà IQ Option App đem lại cho người dùng chính là các menu được thiết kế tiện lợi, tốc độ tải nhanh và cảm giác thoải mái hơn khi làm việc tại một ứng dụng riêng biệt.

Ứng dụng IQ Option được phân phối dưới dạng sản phẩm phù hợp cho từng hệ điều hành riêng biệt. Điều này đảm bảo ứng dụng có thể tận dụng tối đa trải nghiệm trên thiết bị đó. Đây cũng chính là điểm nổi bật khiến IQ Option App được nhiều người quan tâm chú ý.

Ngoài ra còn có IQ Option download cho PC dành riêng cho phiên bản Windows, cũng như phiên bản Android và iOS. Các nút tải xuống bên dưới sẽ đưa bạn đến thẳng Google Play hoặc App Store cùng với phiên bản cập nhật nhất của ứng dụng giao dịch di động.

Tổng kết chung về phần đánh giá IQ Option App​

  • Lợi nhuận cao lên đến 91% cho mỗi ca giao dịch thành công.

  • Số tiền gửi/nạp vào tài khoản ban đầu tối thiệu là $10.

  • Sàn giao diện trực quan, tiên tiến.

  • Truy cập trực tiếp vào các thị trường tiền điện tử như bitcoin.

  • Xác minh tài khoản an toàn trên ứng dụng di động.

  • Rút tiền nhanh chóng với VISA, ví điện tử, ngân hàng nội địa có liên kết Internet Banking.

Để được tư vấn và hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ ngay đến IQ Option qua điện thoại, email hoặc trò chuyện trực tiếp với chúng tôi.

【#3】Hướng Dẫn Cách Rút Tiền Tại Iq Option

IQ Option là nền tảng đầu tư tài chính quen thuộc với các nhà giao dịch trẻ, mới tại Việt Nam. Không chỉ nổi bật với nền tảng giao dịch thân thiện, tích hợp nhiều mô hình và tài sản đầu tư thông minh, cách rút tiền IQ Option còn cực kỳ đơn giản và nhanh chóng. Thông qua việc kết hợp với nhiều ngân hàng tại Việt Nam, như Techcombank, Vietinbank, BIDV, Eximbank…. Để hiểu thêm về cách rút tiền từ IQ Option, xin vui lòng đọc quy định rút tiền từ IQ Option và hưỡng dẫn rút tiền IQ Option chi tiết bên dưới.

Các quy định về việc nạp rút tiền IQ Option sẽ được thay đổi và cập nhật theo thời gian để phù hợp với sự phát triển của công nghệ cũng như đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chính vì thế, đăng ký nhận email theo dõi IQ Option sẽ là trong những cách giúp bạn cập nhật chính sách về việc nạp rút tiền IQ Option nhanh chóng nhất.

– Số tiền rút tối thiểu: người giao dịch được rút tiền từ IQ Option tối thiểu $2. Nếu muốn rút số tiền nhỏ hơn $2 thì người giao dịch cần liên hệ với đội ngũ hỗ trợ của IQ Option để được hỗ trợ trực tiếp.

– Số tiền rút tối đa: Quy định rút tiền IQ Option thông báo cho phép người dùng rút tối đa $1.000.000 cho mỗi lần rút.

IQ Option cho phép người dùng rút không úa $1.000.000 trong một ngày. Số lần rút tiền IQ Option không giới hạn. Tuy nhiên là số tiền rút không vượt quá số dư thực có trong tài khoản giao dịch.

Sau khi rút tiền từ IQ Option, người giao dịch phải chờ từ 3 đến 5 ngày làm việc (không tính thứ 7 và Chủ Nhật), hoặc tuỳ trường hợp có thể kéo dài trong khoảng 15 đến 30 tuỳ thuộc vào ngân hàng nhận tiền.

IQ Option thu hút nhiều nhà giao dịch tại thị trường Việt Nam một phần nhờ vào việc có mạng lưới liên kết ngân hàng rộng và hỗ trợ giao dịch với nhiều loại ví điện tử khác nhau.

Tuy nhiên, cách rút tiền từ IQ Option sẽ phụ thuộc một phần vào cách nạp tiền vào IQ Option mà bạn lựa chọn ban đầu.

IQ Option hiện hỗ trợ người dùng nạp rút tiền qua thẻ tín dụng (Visa), ví điện tử (Neteller, Skrill hoặc Webmobile) và các ngân hàng nội địa có sử dụng dịch vụ Internet Banking.

Tương tự cách nạp tiền vào IQ Option, để rút tiền IQ Option qua ngân hàng bản địa, nhà giao dịch cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Trước khi nạp rút tiền IQ Option, nhà giao dịch cần có tài khoản ngân hàng đã đăng ký dịch vụ Internet Banking. Để đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking, bạn cần đến ngân hàng và đăng ký trực tiếp, thông thường sẽ mất từ 5 đến 10 phút là có thể sử dụng dịch vụ Internet Banking.

  • Tài khoản đăng ký nạp rút tiền IQ Option cần trùng khớp với tên ngân hàng bạn muốn rút tiền.

  • Chuẩn bị các giấy tờ tuỳ thân nhằm xác minh thông tin tài khoản IQ Option. Gồm có:

  • Ánh CMND, căn cước hoặc giấy phép lái xe.

  • Hình ảnh chụp hai mặt các thẻ ngân hàng mà bạn muốn dùng để rút tiền từ IQ Option. Đảm bảo bạn đã ký tên trên thẻ và đầy đủ 6 số đầu tiên và 4 số cuối của thẻ.

  • Trường hợp cách nạp tiền IQ Option thông qua ví điện tử, nhà giao dịch vần cung cấp cho IQ Option ảnh chứng minh thư, căn cước, hoặc giấy phép lái xe.

Để rút tiền IQ Option, bạn chỉ cần thực hiện theo các bước sau đây.

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản IQ Option. Truy cập vào Withdraw Funds để đến trang rút tiền IQ Option.

Bước 2: Chọn hình thức rút tiền. IQ Option cung cấp nhiều hình thức rút tiền khác nhau. Tuy nhiên, việc chọn cách rút tiền IQ Option lại phụ thuộc vào cách nạp tiền IQ Option. ĐIều này có nghĩa là ban đầu bạn chọn hình thức nạp tiền nào, thì sẽ rút tiền từ tài khoản IQ Option thông qua hình thức đó.

Chẳng hạn, nếu nhà giao dịch chọn cách nạp tiền IQ Option thông qua dịch vụ Internet Banking của tài khoản ngân hàng trong nước, ví dụ như Vietcombank. Thì khi rút tiền, nhà giao dịch phải chọn rút tiền về ngân hàng Vietcombank thông qua Internet Banking.

  • Amount: số tiền muốn rút về (USD)

  • Account name: tên tài khoản (tên của bạn), viết liền không cách và không dấu.

  • Account number: số tài khoản ngân hàng đăng ký nạp tiền.

Bước 4: Sau khi đã điền đầy đủ thông tin, chọn nút Withdraw Funds màu vàng trên giao diện.

Sau khi thông báo đặt lệnh rút tiền IQ Option đã thành công. Bạn cần chờ từ 3 đến 5 ngày làm việc để tiền về tài khoản. Nếu bạn không thấy tiền về, có thể các thông tin bạn điền đã bị sai. Hãy liên hệ trực tiếp với đội ngũ IQ Option để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Làm cách nào để biết lệnh rút tiền IQ Option thành công và tiền đang về tài khoản?

  • Sau khi bạn hoàn thành thông tin và yêu cầu rút tiền, tại trang Withdraw Funds, bạn sẽ thấy trạng thái “Request” (Yêu cầu). Điều này có nghĩa là yêu cầu của bạn đã được tạo và hệ thống đang kiểm tra thông tin yêu cầu của bạn.

  • Nếu bạn thấy trạng thái “In Process” (Đang triển khai), có nghĩa là IQ Option đã nhận được lệnh nạp rút tiền IQ Option của bạn. Và đang trong quá trình tiến hành lệnh.

  • Trạng thái “Funds Sent” (Đã chuyển) đồng nghĩa với việc tiền đã được chuyển vào thẻ ngân hàng hoặc ví điện tử của bạn. Hay bên IQ Option đã hoàn thành nhiệm vụ của mình và đóng (kết thúc) lệnh rút tiền của bạn.

Đối với các trường hợp gặp phải vấn đề tiền về ngân hàng quá chậm hoặc không nhận được tiền quá 30 ngày sau khi nhập lệnh. Bạn cần liên hệ trực tiếp với bộ phận hỗ trợ của IQ Option để thiết lập lại thông tin tài khoản. Hoặc gửi trực tiếp yêu cầu hỗ trợ và vấn đề của bạn đến email [email protected]

【#4】Hướng Dẫn Chơi Iq Option Cơ Bản Nhất Dành Cho Người Mới

Hiện tại IQ Option đang có khá nhiều cách chơi. IQ Option đã không còn đơn giản là sàn giao dịch nhị phân nữa. Nó đã được nâng cấp lên và trở thành 1 sàn giao dịch Forex lẫn Binary Option đúng nghĩa. Và trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách chơi cả Forex và nhị phân trên sàn giao dịch này.

Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký cho mình 1 Account DEMO để có thể trải nghiệm giao diện IQ Option

Làm quen với IQ Option dành cho người mới

Những điều bạn cần phải biết khi nhìn vào 1 giao diện như thế này tại IQ Option

Hãy nhìn thật kỹ vào 2 nút xanh đỏ trên màn hình HIGHER/LOWER (tăng/giảm). Chơi Binary Option nghĩa là bạn chọn thời gian kết thúc, chọn tiền. Và dự đoán giá sẽ tăng hay giảm trong khung thời gian mà bạn đã chọn. Vì thế, đây là 2 cái nút quyết định bạn thắng hay thua. Trước khi rờ tới 2 cái nút xanh/đỏ này, để tôi hướng dẫn cho bạn cách set up cơ bản trên IQ Option.

– Chon 1 cặp sản phẩm có Profit cao như EUR/USD trong hình – Chon biểu đồ nến (candles). Đây là biểu đồ dạng nến nhật thông dụng nhất hiện nay.

Chon thời gian tạo 1 cây nến. Bạn có thể chọn thời gian nến là 1 phút. Sau đó nhất nút tắt tại Change interval automatically (tự động thay đổi nến). Tắt cái này đi, khi bạn zoom to, nhỏ. Nến trong giao diện IQ Option của bạn sẽ không bị thay đổi.

Như vậy là bạn đã hoàn thành thời gian set up biểu đồ cho tài khoản của mình tại IQ Option. Giờ là lúc bạn đặt những lệnh Demo để trải nghiệm trò chơi quyền chọn nhị phân này.

Binary Option là gì?

Có rất nhiều cái tên người ta dùng để nói về Binary Option như: Quyền chọn nhị phân, tùy chọn nhị phân, giao dịch quyền chọn, giao dịch nhị phân… Hay đơn giản chỉ là chơi BO. Và điều quan trọng nhất trong trò chơi này đó là thời gian + lên/xuống.

Bạn đoán giá sẽ lên, nhưng lên bao lâu. Hoặc giá sẽ xuống, thì sẽ xuống trong bao lâu. Thời gian + lên/xuống = thắng/thua. Vì thế hãy chọn khung thời gian kết thúc giao dịch phù hợp, chọn tiền cược. Sau đó mới là HIGHER/LOWER. Tôi sẽ liên tục có những bài viết để hướng dẫn bạn cách đánh lên hay đánh xuống phù hợp nhất.

【#5】Hướng Dẫn Mở Tài Khoản Forex Tại Sànuk

Hướng dẫn mở tài khoản giao dịch Forex Gold tại sàn chúng tôi Uk

Sàn giao dịch chúng tôi Uk uy tín và điêu kiện giao dịch tốt nhất hiện nay

Giới thiệu sàn chúng tôi

chúng tôi được các chuyên gia trong lĩnh vực FOREX trên thế giới đánh giá cao về cách thức hoạt động chuyên nghiệp cũng như mức độ uy tín rất cao của công ty trên thị trường giao dịch vàng và ngoại hối (khi giao dịch forex hay vàng, nếu sàn giao dịch thuộc FSA, đó có nghĩa là bạn đang được SFA bảo vệ bạn, tránh các trường hợp gian lận , lừa đảo của sàn giao dịch )

Lưu ý :

Việc mở tài khoản với chúng tôi MeTa 4 qua trang web của chúng tôi cũng y như bạn mở tài khoản trực tiếp trong chúng tôi . Bạn không phải trả thêm phí commission ( huê hồng ) và bất kỳ một mức phí nào khác . Phí giao dịch của bạn luôn ở mức thấp nhất đúng với tiêu chuẩn quốc tế ! Tài khoản trading của bạn sẽ giao dịch trong phần mềm MetaTrader4 .

Hướng dẫn đăng ký mở tài khoản giao dịch tiền thật tại sàn chúng tôi Uk

Thủ tục mở tài khoản gồm 2 bước

Bước 1: Điền thông tin trực tuyến

Bước 2: Xác nhận thông tin chủ tài khoản

Sau khi hoàn tất gửi thông tin online, bước tiếp theo cần xác nhận thông tin

Các bạn Scan hoặc chụp ảnh các tài liệu sau:

+ Mặt trước CMND

+ Mặt sau CMND

+ Mặt trước bằng lái xe ( Có in rõ địa chỉ nhà giống hệt địa chỉ lúc điền thông tin đăng ký online )

Gửi Email đến địa chỉ: [email protected]

Tiêu đề: Documents to verify New Live Trading Account

Nội dung:

My name is

I attach documents to verify new trading account

Kind Regards,

Hỗ trợ tài khoản

Yahoo! fx.dragon

Mobile: 0947 409 918

Tags: huong dan mo tai khoan forex

* Giao dịch trên phần mềm Meta Trader 4, android và iOS

* Thành viên của FCA. Giao dịch tiền tệ, vàng, bạc, dầu,các sản phẩm nông nghiệp ,CFDs,…

* Không commission, spad và swap thấp. Hình thức thanh toán: Visa/Master Card và Bank Wire.

Hỗ trợ Mở tài khoản ,FBS,Hotforex, Quyền chọn nhị phân IQoption liên hệ:

Skype: congdongforex

Mobile/Zalo/Facebook: 0947.409.918 (A. Phương)

【#6】Hướng Dẫn Tạo 1 Đĩa Cứu Hộ Hiren’s Boot Cd 10.6

Hiren’s BootCD (HBCD) là một đĩa CD khởi động hoàn toàn miễn phí có chứa các công cụ hữu ích bạn có thể sử dụng trong một loạt các tình huống như phân tích, phục hồi và sửa chữa máy tính ngay cả khi hệ điều hành chính không thể khởi động.

Đó là một nguồn lực lớn cho bất cứ ai có vấn đề máy tính, là khi gặp khó khăn truy cập internet để tải các chương trình và cố gắng sửa chữa nó. Nó có vô số các công cụ phân chia thành một số hạng mục như công cụ phân vùng, sao lưu, phục hồi và công cụ BIOS / CMOS. Ngoài ra còn có một vài công cụ khác nữa.

Với một số kiến thức đơn giản về những gì được chứa trên đĩa CD, bạn có thể sử dụng nó để sửa chữa nhiều vấn đề như máy tính hỏng ổ đĩa cứng, nhiễm virus, phân vùng, phục hồi mật khẩu và phục hồi dữ liệu.

Chúng tôi có thể gọi nó như là một cd khẩn cấp mà mọi kỹ thuật viên máy tính hoặc người sử dụng máy tính phải có.

Công cụ phân vùng

Nếu bạn cần thay đổi các phân vùng trên máy tính, có nhiều ứng dụng cung cấp cho các chức năng để hoàn thành mục tiêu này. Bạn có thể tạo và xóa phân vùng từ máy tính, ngay cả khi có những phân vùng khác trên ổ đĩa cứng bạn đang thay đổi. Bạn cũng có thể thay đổi kích thước phân vùng nếu cần thiết và thay đổi bao nhiêu không gian được phân bổ cho chúng.

Sao lưu và phục hồi

Có một số công cụ sao lưu và phục hồi trên BootCD Hiren’s. Các công cụ sao lưu như GetDataBack, HDD Scan, Partition Find và Mount, PhotoRec, Recuva, Undelete … cho phép bạn sao chép dữ liệu của ổ đĩa cứng và lịch trình sao lưu tự động để đảm bảo dữ liệu của bạn được lưu vào một vị trí khác. Bạn cũng có thể phục hồi dữ liệu bị xóa, dù rằng dữ liệu đã bị xóa cố ý hoặc vô tình. Ngoài ra còn có một vài công cụ sẽ giúp bạn phục hồi dữ liệu từ các phần bị hư hỏng hoặc bị lỗi của ổ đĩa cứng nếu bạn không thể khôi phục lại chúng thông qua các phương pháp khác.

Công cụ kiểm tra

Hiren’s BootCD cung cấp nhiều công cụ để thử nghiệm các khía cạnh khác nhau của máy tính. Nếu bạn nghi ngờ rằng RAM của bạn có bị hư hay rằng một phần cứng trên máy tính của bạn không hoạt động đúng, có rất nhiều ứng dụng bạn có thể chạy để xác định các vấn đề. Bạn cũng có thể thực hiện các bài kiểm tra ổ cứng để xem liệu ổ cứng của bạn bị hư hỏng đến đâu và nhận được báo cáo về ổ cứng của bạn dự kiến làm việc được bao lâu nữa.

Công cụ mật khẩu

Phục hồi mật khẩu và các công cụ chỉnh sửa cũng được cung cấp trên Hiren’s BootCD. Bạn có thể thay đổi mật khẩu quản trị viên trên các máy Windows, và có nhiều tiện ích để lưu mật khẩu cho các tài khoản trực tuyến của bạn trong một định dạng mã hóa. Bạn cũng có thể mã hóa toàn bộ ổ đĩa cứng của bạn với Hiren’s BootCD để mật khẩu là cần thiết để đọc hay ghi dữ liệu từ bất kỳ hoặc vào ổ cứng của bạn.

Changes from Hiren’s BootCD 10.5 to 10.6:

+ Update Checker 1.037, + Speccy 1.02.156, + BootICE 0.78, + MyUninstaller 1.65, + SearchMyFiles 1.47, + Glary Registry Repair 3.3.0.852, + HDHacker 1.4, + Delete Doctor 2.2,

+ Write Protect USB Devices, + Protect a Drive from Autorun Virus, + SumatraPDF 1.1, + RegShot 1.8.2, + KeyTweak 2.3.0, + Bart’s Stuff Test 5.1.4

– Partition Magic, – Drive Image 2002, – Easy Recovery

Opera Web Browser 9.27, SuperAntispyware 4.39.1002 (2606), SpywareBlaster 4.3 (2606), Malwarebytes Anti-Malware 1.46 (2606), Spybot – Search & Destroy 1.6.2 (2606), DriveImageXML 2.14, 7-Zip 9.15b, Total Commander 7.55, CCleaner 2.33.1184, MBRWizard 3.0.48, CurrPorts 1.81, Network Password Recovery 1.24, Defraggler 1.20.201, Bulk Rename Utility 2.7.1.2, RIPLinux 9.8, GParted Partition Editor 0.6.0b2, ProduKey 1.41, Process Explorer 12.04, DiskCryptor 0.9, Autoruns 10.01, PCI 32 Sniffer 1.4 (2606), SIW 2010.0428, UnknownDevices 1.4.20 (2606), Astra 5.46, HWiNFO 5.5.0, PCI and AGP info Tool (2606), ComboFix (2606), chúng tôi CureIt! Antivirus (2606)

Hướng dẫn patch :

+ Giải nén file chúng tôi đượược các tập tin :

DefaultKeyboardPatch.zip,

Hiren’s.BootCD.10.6.iso,

BootCD.txt, BurnCDCC.exe,

BurnToCD.cmd,

changes-10.5-10.6.txt,

HBCDCustomize.exe

+ Giải nén tập tin chúng tôi được các tập tin sau : chúng tôi chúng tôi Longbienfestival.com Chép 3 tập tin này vào thư mục chứa tập tin Hiren’s.BootCD.10.6.iso.

+ Chạy chúng tôi dòng Choose an option

nhấn Y để chọn kiểu bàn phím United States(US) nhấn Enter. Chờ trong giây lát,nếu có thông báo :

!! REMEMBER !!

If there is NO ERROR above

“US Patched Hiren’s.BootCD.10.6.iso”

TIP: You can also modify keyboard setting X:HBDCkeyboard.bat

Press any key to exit.

Bây giờ bạn có thể ghi file US Patched Hiren’s.BootCD.10.6.iso ra CD hoặc giải nén để

tạo một cái USB Boot.

Nhấp 1 phím bất kỳ để thoát khỏi chương trình.

Lúc này bạn sẽ có được file US Patched Hiren’s.BootCD.10.6.iso. Đây chính là file sẽ được ghi ra đĩa.

Bước 5. Đưa 1 đĩa trắng vào và khởi động chương trình chép đĩa (ở đây mình sử dụng Nero 6). Chọn tab Copy and BackUp sau đó chọn Burn Image To Disc. Hộp thoại Open xuất hiện. Bạn chỉ đường dẫn đến file US Patched Hiren’s.BootCD.10.6.iso mà bạn vừa Patch thành công lúc nãy và chọn Open.

Bước 6: Chọn các thông số ghi đĩa như Writing Speed ,… Ở đây nên chọn tốc độ chép là 24x (3.600 KB/s) và nhấp Next

Đợi một lát nó ghi xong là bạn đã có được 1 đĩa cứu hộ rồi

Chú ý: Ghi đĩa theo cách trên thì sẽ lãng phí đĩa CD vì 1 đĩa CD có thể chứa tới gần 700MB mà trong khi ghi file US Patched Hiren’s.BootCD.10.6.iso ra đĩa thì dung lượng không tới 350 MB. Để tránh lãng phí, bạn hãy thêm dữ liệu vào trong file iso này bằng cách dùng các phần mềm hỗ trợ thao tác trên file iso như Ultra ISO chẳng hạn.

Filesize: 269.99 MB (283100236 bytes)

ISO MD5: EE6D5EB41802833062F2E3CF2491FBB0

ZIP MD5: 920A321C07298CB25B6B9B292205E8BA

Download

Code:

http://hbcd.xdns.ro/Hirens.BootCD.10.6.zip http://megashare.vn/dl.php/1778407

Download Hiren’s BootCD 10.6 đã patch

kiểu bàn phím US

Code:

Lưu ý: Nếu

không download đượượượược các bạn vào link bên dưới và làm theo hình

minh họa.

http://www.hirensbootcd.net/download.html

Hướng Dẫn Ghost Windows bằng Ghost 11.5 trong Hiren BootCD 10.6

http://vimeo.com/10710489

Mình thấy 1 số bài gần đây có nhiều câu hỏi thắc mắc đại loại như: Cách burn file ISO thế nào, tải file cài đặt Win đã cung cấp trên diễn đàn về burn ra nhưng không boot được, có thể burn 2 file ISO vào 1 đĩa không, có thể thêm dữ liệu vào 1 file ISO để burn ra đĩa không…

Bài viết sau do mình biên soạn sẽ giúp bạn 1 số điều nho nhỏ như vậy:

Chương trình mình dùng là Ultra ISO.

Khởi động chương trình, giao diện:

2. Khi file ISO này nhỏ hơn với dung lượng của đĩa nhiều (VD chỉ có 200 MB mà đĩa 700 MB thì burn ra hơi phí đĩa). Bạn có thể thêm soft hay gì đó vào file ISO rồi burn ra mà vẫn đảm bảo được thuộc tính cho file ISO này bằng cách sau:

Chương trình sẽ tiến hành save vào, bạn đợi nó 100 % là OK.

3. Burn file ISO ra đĩa

– UltraISO có khả năng khi đĩa trực tiếp mà không cần phải cài thêm phần mềm ghi đĩa nào khác như Nero chẳng hạn. UltraISO có khả năng ghi được tất cả các định dạng image ra đĩa, kể cả những file image của video, audio,image của đĩa CDDVD boot,…

http://www.diendantinhoc.vn/showthread.php?t=21930

Sau đó đợi nó burn xong đĩa cho bạn.

Start BootCD/chon so 2.Backup Tool/tiep theo chon so 2.Norton Ghost 11.5/tiep theo chon so 8.Ghost Normal/tiep theo Pop Up hien ra mot bang keo xuong ta chon muc XCDROM

Pop up chúng tôi ta chon No va cung chon NO cho tat ca cac Pop Up hien ra con lai

Man Hinh Ghost hien ra,truoc khi Ghost ta nen xoa may file chinh sua file Ghost de cho dung luong file nho lai

Ta thoat Ghost nhan M de vao menu,vao muc File Manager chon Volkov Commander giong Norton Commander-NC-Popup: Do you want to use NTFSDOS chon Yes/tiep theo Popup: What you want tou use chon ReadWrite/Tiep theo Pop Up: Do you want to RUN CHKDSK chon NO

Tiep theo popup: Do you want to Mount NTFSPRO with VC chon Yes

Vao man hinh cua VC ta nhan ATL F1 de chon o dia o cua so ben trai chua windows

Tim den file pagefile.sys,nhan delete file chúng tôi nay

Xoa xong thoat ra khoi VC tro ve Backup Tool va vao lai Ghost,va tien hanh Ghost binh thuong

【#7】Hướng Dẫn Cách Active Win 7 Mà Ai Cũng Có Thể Làm Được

Giới thiệu một chút về phần mềm Windows Loader

Windows Loader được xem là phần mềm thành công nhất trong những phần mềm Crack Windows 7. Phiên bản mới nhất của nó là Windows Loader v2.2.2 có tác dụng thần thánh trong việc crak Win 7 và là phần mềm được đánh giá là mạnh mẽ nhất. Phần mềm này cũng có thể áp dụng được cho phiên bản win 10, nhưng nếu sử dụng bản này, bạn sẽ bị lỗi update win 10, và sẽ mặc định là tắt update win 10.

Nếu như bạn cần Active Win 7 chỉ cần tải về và cài đặt thành công tại máy tính của mình mà hoàn toàn không phải chịu bất kỳ một khoản phí nào.

  • Windows 7 maximum.
  • Windows 7 SP1.
  • Windows 7 Starter.
  • Windows 7 Home Basic.
  • Windows 7 Home Premium.
  • Windows 7 Professional.
  • Windows 7 Enterprise.
  • Windows 7 Ultimate.
  • Windows 7 7600.
  • Windows 7 7601.

Hướng dẫn Active Win 7 bằng phần mềm Windows Loader v2.2.2

Bước 1: Tải phầm mềm Windows Loader v2.2.2

Đầu tiên điều bạn cần làm là tải phần mềm Windows Loader v2.2.2 về máy tính của mình và thiết lập cài đặt.

https://mega.nz/#!ydF1RIQC!itT9hLuNgmNLVSRULUoSmt-RjYCTj8Zkz1XhKVQWk7c.

Tải phầm mềm Windows Loader v2.2.2

Một vài lưu ý nhỏ:

  • Thứ nhất, “Scrip” sẽ không thêm bất kỳ một tệp nào vào hệ thống điều hành trên máy tính của bạn.
  • Thứ hai, hãy đảm bảo rằng “Windows Update” trên máy tính phải được bật ngay tại thời điểm kích hoạt.
  • Thứ ba là máy tính của bạn có kết nối internet.
  • Thứ 4, bạn hãy tắt hết trình duyệt diệt virus hay tường lửa đang sử dụng để tránh gặp sự cố khi kích hoạt.

Bước 2: Giải nén file

Sau khi tải về thành công, bạn hãy thực hiện giải nén file tại giao diện màn hình đó luôn.

Hãy di chuyển chuột về biểu tượng file nén và nhấp chuột phải, chọn mục ” Extract Here

Bước 3: Chạy tập tin Windows Loader.exe

Hãy thực hiện kích hoạt phần mềm bằng tập tin ” Windows chúng tôi ” bằng quyền quản lý (admin)

Dùng chuột nhấp chuột phải và bấm chọn chế độ ” Run as Administrator

Sau khi phần mềm được kích hoạt sẽ tự động kiểm trả bản Windows mà bạn đang sử dụng bao gồm các mục: Phiên bản, trạng thái kích hoạt, key và cả Build..

Bước 4: Tại giao diện màn hình mới, ở mục ” Option” bạn hãy thực hiện bấm chọn ” Install “.

Bấm chọn “Install”

Bước 5: Hãy chờ vài phút để hệ điều hành Windows 7 tự động kích hoạt cho máy tính của bạn.

Bước 6: Khởi động lại máy và kiểm tra kết quả.

Để hoàn thiện quá trình active Win 7 bạn cần thực hiện thao tác ” Reset ” lại máy tính và kiểm tra lại kết quả xem Windows 7 đã được active thành công chưa?

Nếu như bạn thấy hiển thị dòng thông báo ” Windows is activated ” nghĩa là bạn đã thành công rồi đó. Xin chúc mừng bạn.

【#8】Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Tài Khoảnuk

Mở Tài Khoản Tiền Thật Tại Forex.com

Hỗ trợ tài khoản

Mobile: 0947.409.918

Skype: congdongforex

Email: [email protected]

LƯU Ý!

  • Việc mở tài khoản chúng tôi qua giới thiệu của chúng tôi cũng y như bạn mở tài khoản trực tiếp tại Forex.com
  • Bạn KHÔNG phải trả thêm phí commission (hoa hồng) hay bất kỳ một mức phí nào khác
  • Phí giao dịch của bạn luôn ở mức thấp nhất đúng với tiêu chuẩn quốc tế
  • Tài khoản trading của bạn sẽ giao dịch trên phần mềm MetaTrader4
  • 1/ File ảnh mặt trước CMND
  • 2/ File ảnh mặt sau CMND
  • 3/ File ảnh mặt trước Bằng Lái Xe
  • 4/ File ảnh mặt sau Bằng Lái Xe
  • 5/ Giấy lịch sử giao dịch thẻ tại ngân hàng
  • 6/ Hóa đơn tiền điện, điện thoại, internet

LƯU Ý!

  • Các file ảnh có thể scan hoặc chụp ảnh bằng máy kỹ thuật số
  • File ảnh cần rõ nét
  • Địa chỉ trên giấy xác nhận lịch sử giao dịch thẻ tại ngân hàng phải trùng khớp với địa chỉ trên hóa đơn tiền điện

Gửi đính kèm 4 file ảnh trên vào hòm thư: [email protected]

Tiêu đề: ” Hồ sơ đăng ký mở tài khoản tại chúng tôi “

Nội dung Email:

+ Số điện thoại di động

+ Địa chỉ email chính thức ( chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và tuyệt đối không gửi thư rác )

Nếu thủ tục bạn cung cấp đầy đủ thì trong vòng 1 ngày tài khoản sẽ được mở .Khi đó bạn sẽ nhận được Email thông báo Số tài khoản và thông tin đăng nhập

Nếu thủ tục bạn cung cấp đầy đủ khoảng từ 1 đến 2 ngày sau tài khoản sẽ được mở .Khi đó bạn sẽ nhận được Email thông báo Số tài khoảnthông tin đăng nhập

HỖ TRỢ TÀI KHOẢN Longbienfestival.com Mobile/Zalo: 0947.409.918

Skype: congdongforex

* Giao dịch trên phần mềm Meta Trader 4, android và iOS

* Thành viên của FCA. Giao dịch tiền tệ, vàng, bạc, dầu,các sản phẩm nông nghiệp ,CFDs,…

* Không commission, spad và swap thấp. Hình thức thanh toán: Visa/Master Card và Bank Wire.

Hỗ trợ Mở tài khoản ,FBS,Hotforex, Quyền chọn nhị phân IQoption liên hệ:

Skype: congdongforex

Mobile/Zalo/Facebook: 0947.409.918 (A. Phương)

【#9】Hướng Dẫn Tự Học Word 2007

Published on

https://quantriexcel.blogspot.com/

  1. 1. 1 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG WORD 2007 CHƯƠNG I Làm quen với giao diện mới Trong Word 2007, bạn sẽ không còn thấy các menu lệnh như phiên bản trước mà thay vào đólà hệ thống”ribbon”với3thànhphầnchính:thẻ(Tab),nhóm(Group)vàcácnútlệnh (Command butt on).Cácnútlệnhcóliênquanđếnnhauđượcgomvàomộtnhóm,vídụnhưcác nútchọnfont,cỡchữ, in đậm, nghiêng, gạch chân… được gom vào nhóm Font. Nhiều nhóm có chung một tác vụ lại được gomvàotrongmộtthẻ. Bạn hãy để ý, ở góc trên bên tay trái có một nút hình tròn , nó có tên là Microsoft Office Button. Nhấn nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như menu File của phiên bản Word trước, bao gồm các lệnh: New, Open, Save, Print…Quick Access Toolbar là thanh công cụ nằm cạnh nút Microsoft Office Button, giúp truy cập nhanh đến những nút lệnh thường dùng. Bạn có thể nhấn chuột vào nút mũi tên ở cuối thanh và bổ sung thêm những nút lệnh bạn hay dùng khác vào thanh công cụ nàybằngcáchđánhdấuchọnvàonó. 2.Sử dụng phím tắt để mở các thẻ, nút lệnh Ngoài phương pháp nhấn chuột, bạn có thể sử dụng phím tắt để truy cập đến các thẻ, nút lệnh một cách nhanh chóng. Rấtđơngiản,hãygiữphímAlt trong2giây,lậptứcxuấthiệncác chữ cái trên các thẻ, bạn nhấn tiếp chữ cái trên thẻ nào mình muốn mở,thẻ đó sẽ được kích hoạt.Bâygiờtrêncácnútlệnhlạixuấthiệnmộtloạtchữcáiđểbạnkíchhoạtnóvớicáchtươngtự. 3.Tạo một tài liệu mới Tương tự như Word 2003, phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2007 là Ctrl+N. Cách khác: NhấnchuộtvàoMicrosoftOfficeButton,chọnNew,nhấnđúpchuộtvômụcBlankdocument. Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhấn Microsoft Office Button , chọn New. Nhấn Installed Templates,sauđóchọnmộtmẫuđãcàivàomáyhaychọnmộtmẫutừMicrosoftOffice Online(yêucầucókếtnốiInternetđểtảivề).NhấnnútCreateđểtạomộttàiliệumớitừmẫuđãchọn. 4. Mở tài liệu có sẵn trên máy Tương tự như Word 2003, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O. Bạn cũng có thể vàoMicrosoftOfficeButton,chọnOpen. 5. Lưu tài liệu PhímtắtđểlưutàiliệulàCtrl+S(giốngWord2003).Cáchkhác:NhấnMicrosoft Office Button,chọnSave.Nếufiletàiliệunàytrướcđóchưađượclưulầnnào,bạnsẽđượcyêucầu
  2. 3. 3 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 này nằm ở đâu? Bạnhãyđưa mắt xuốnggócdướibênphải cửa sổ,trênthanhtrạngtháisẽthấythanh trượtZoom.Bạnchỉviệckéothanhtrượtquaphảiđểphónglớnhayquatráiđểthunhỏtàiliệu. 10. Xác lập chế độ phóng lớn / thu nhỏ đặc biệt Trong thẻ View, nhóm Zoom, nhấn 100% để đưa tài liệu về đúng kích cỡ của nó. Cũng trongnhóm Zoom, nút One Page cho phép bạn hiển thị vừa đúng 1 trang trên màn hình, nút Two Pageshiển thị đúng 2 trang, còn Page Width làchế độ Zoom mà chiều rộng trang vừa vớichiều rộng mànhình.Nhấnnút Zoom sẽchonhiềutùychọnhơnnữa. 11. Xem tài liệu ở chế độ Full Screen Reading Ở Word 2003, bạn có thể xem tài liệu giống như xem sách (2 trang đối diện nhau, và chiềurộng màn hình được tận dụng tối đa để có thể đọc và ghi chú vào tài liệu một cách dễ dàng).Cách thựchiện:VàomenuView-Reading Layout. Đối với Word 2007, công cụ này nằm ở thẻ View, nhóm Document Views, mục Full ScreenReading. Khi ở chế độ Full Screen Reading, nhấn phím mũi tên ở góc dưới của trang để dichuyển qua lại giữa cáctrang.NhấnESCđểtrởvềchếđộPrintLayout.CũngtrongnhómDocumentViewsbạncóthểchọn nhiềuchếđộhiểnthịkhácnhưWebLayout,Outline,Draft. 12. Thanh thước kẻ (Ruler) Thước kẻ dọc và ngang rấttiện lợi cho bạn canh chỉnh, thếnhưng trong phiên bản Word2007 này hìnhnhưMicrosoftđã loại bỏ nó rồi? Không phải vậy, cũng như Word 2003 cho phép bạn tùy ý bật tắt thanh Ruler(menu View – Ruler), trong phiên bản 2007, chức năng này đã được đưa vào thẻ View, nhómShow/Hide. Bạnchỉviệcđánhdấucheckvàomục Rulerđểchonóhiệnlênlại.Mộtcáchkhácđểchothướckẻhiệnralànhấnchuộtvào nútViewRulerở phía trên thanhcuộn dọc.Nếu thực hiện cách này mà bạn chỉ thấy có mỗi thước kẻ ngang xuất hiện, khôngthấythướckẻdọcđâucả,hãylàmthêmbướcsauđểbậtthướckẻdọclên:NhấnMicrosoftOffice Button ,nhấn tiếp Word Options. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khung bên trái chọn Advanced. Kéothanh trượt ở khung bên phải xuống dưới nhómDisplay, đánh dấu chọn hộp kiểmShow vertical rulerinPrintLayoutview.NhấnOK Lưu ý:BạnphảixemtàiliệuởchếđộPrintLayoutthìmớihiệnđủđượccácthanhthướckẻ. 13. Duyệt tài liệu ở chế độ hình thu nhỏ (Thumbnails) Chếđộnàyrấthữuíchnếutrongtàiliệucủabạncóquánhiềutrangvìnóchobạnmộtcáinhìntổngthể về các trang, và bạn có thể nhảy nhanh đến một trang bất kỳ.Trong thẻ View, nhóm Show/Hide, bạn đánh dấu check vào hộp kiểm Thumbnails.Lậptứcbêntráicửasổxuấthiệnmộtkhungchứa hình thu nhỏ của các trang trong tài liệu, kèm theo sốtrang ở bên dưới. Bạn nhấn chuột vào một trang để nhảy đến trang đó.
  3. 4. 4 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 14. Thay đổi xác lập lề trang Trong Word 2003, để thay đổi những xác lập trang, bạn vào menu File – Page Setup. Còn trong Word 2007 thì sao? Các xác lập trang giấy nằm trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup.- Để thay đổi lề trang, nhấn nút Margins, một menu xổ xuống cho bạn chọn những kiểu lềtrang mình thích (mỗi kiểu lề đều có ghi chú thông số bên cạnh, ví dụ kiểu Normal thì lề trên,dưới, trái, phải đều cáchmépgiấy1inch – Nếu như các thông số lề trang bạn muốn xác lập không có sẵn trong danh sách, hãy nhấnCustom Marginsởcuốimenu,sauđótựmìnhnhậpvàothôngsốmới. 15. Hiển thị các lề trang Nhấn Microsoft Office Button, nhấn tiếp Word Options. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khung bên trái nhấn Advanced, khung bên phải kéo thanh trượt xuống nhóm Show document content và đánh dấu checkvàohộpkiểmShowtextboundaries.NhấnOK. 16. Các lề trang sẽ xuất hiện trong tài liệu dưới dạng đờng đứt nét
  4. 7. 7 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 26. Xóa Header / Footer Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đếnchọn Remove Header / Remove Footer trong danh sách xổ xuống. 27.Tạo Header / Footer khác nhau cho các vùng khác nhau của tài liệu – Trướctiên,bạncầntạocácngắtvùngđểphânchiacácvùngtrongtàiliệu.Nhấnchuộtvàovịtrímuốn đặt một vùng mới. Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn nút Breaks vàchọn một kiểu ngắt vùng phù hợp trong Section Breaks, ví dụ Continuous (chúng ta sẽ tìm hiểukỹ hơn về ngắt trang / ngắt vùngởnhữngbàiviếtsau). – Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đếnchọnEditHeader/EditFooterđểchỉnhsửa nộidungchoHeader/Footer. – Trên thẻ Header & Footer, nhóm Navigation, nếu thấy nút Link to Previous đang sáng thìnhấn vào nút này một lần nữa để ngắt kết nối giữa Header / Footer trong vùng mới này với vùngtrướcđó.BạnsẽthấymụcSameasPreviousởgóctrênbênphải củaHeader/Footerbiếnmất. – Sau đó bạn chỉnh sửa Header / Footer cho vùng mới này và yên tâm rằng những Header /Footer của cácvùngtrướcđókhôngbịthayđổitheo. chúng tôi đổi giao diện cho Office Theonhững ảnhtrên bạn cóthấylà màu xanh truyền thống của Microsoft Word đã bị thayđổi? Office 2007cótínhnăngthayđổigiaodiệnhiểnthị (chotấtcảcácchươngtrìnhnằmtrongbộOffice2007)và có3màuđểbạncóthểlựachọn:Màuxanh(Blue),màuđen(Black),màubạc(Silver).Bạncóthểthay đổi bằng cách nhấn Microsoft Office Button, nhấn tiếp WordOptions. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khungbêntráinhấnPopular,tạiphầnColorSchermechọnmàu mà bạn muốn ( Chú ý :thayđổisẽđượcápdụngkhikhởiđộnglạichươngtrìnhOfficeđangmở) Chuong II
  5. 10. 10 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Trong thẻ Page Layout, nhấn vào nút ô vuông ở góc dưới phải của nhóm Paragraph để mở hộpthoạiParagraph. – Trong hộp thoại này, bạn chọn thẻ Line and Page Breaks, kế đến đánh dấu chọn vào hộp kiểmKeeplinestogether.NhấnOKlàxong. c.Tránh ngắt trang giữa các đoạn – Chọn các đoạn mà bạn muốn giữ trên 1 trang đơn.Tại thẻ Page Layout, nhấn vào nút ô vuôngởgócdướiphảicủanhómParagraphđểmởhộpthoạiParagraph. – Trong hộp thoại này, bạn chọn thẻ Line and Page Breaks, kế đến đánh dấu chọn vào hộpkiểmKeepwithnext.NhấnOKlàxong. d.Tạo ngắt trang trước một đoạn – Nhấnchuộtvàođoạnmàbạn muốntạongắttrangtrướcnó. – Tại thẻ Page Layout, nhấn vào nút ô vuông ở góc dưới phải củanhóm Paragraph để mở hộp thoạiParagraph. – Trong hộp thoại này, bạn chọn thẻ Line and Page Breaks, kế đến đánh dấu chọn vào hộpkiểm Page break before. Nhấn OK.
  6. 11. 11 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 a. b. e.Tránh ngắt trang trong một hàng của bảng – Nhấn chuột vào hàng của bảng mà bạn không muốn ngắt, hoặc chọn toàn bộ bảng nếu bạnkhông muốnbảngbịngắt. – Trên thanh côngcụ,nhấnvàothẻLayout. – TạinhómTable,nhấnnútProperties. – Trong hộp thoại Table Properties, mở thẻ Row, bỏ dấu kiểmAllow rowto break across pages. Nhấn OK. 3. Ngắt vùng a. Các loại ngắt vùng có thể chèn – Lệnh Next Page chèn ngắt vùng vào và bắt đầu vùng mới trên trang mới kế tiếp. Loại nàythích hợpđểbắtđầumộtchươngtrongtàiliệu. – Lệnh Continuous chèn ngắt vùng và bắt đầu vùng mới trên cùng một trang. Loại này hữudụng choviệcthayđổiđịnhdạng,chẳnghạntrìnhbàysốcộtkhácnhautrêncùngmộttrang. – Lệnh Even Page hoặc Odd Page chèn một ngắt vùng và bắt đầu vùng mới trên trang chẵnhoặc lẻ kếtiếp. Nếu bạn muốncác chương trong tài liệu luôn bắt đầu ở trang chẵn hoặc trang lẻ, hãy dùng tùy chọnEvenPagehoặcOddPage. chúng tôi đổi bố cục hoặc định dạng tài liệu – Nhấnchuộtvàonơimuốnthayđổiđịnhdạng. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútBreaks. – phần Section Breaks, bạn hãy chọn một kiểu ngắt vùng phù hợp. Chẳng hạn, nếu bạnchia tài liệu thànhcácchươngvàmỗichươngbạnmuốnbắtđầuởtranglẻ,hãychọnOddPage.
  7. 12. 12 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 c.Xóa các thay đổi của bố cục tài liệu Ngắtvùngdùngđể chỉ ra nơithayđổiđịnhdạngtrongtàiliệu. Khixóangắtvùngđithìphầnvănbảnở vùngtrướcvàsausẽđượcápdụngchungđịnhdạng. – Trong thẻ View, nhóm Document Views, chọn nút Draft để có thể nhìn thấy các đường đứtđôi của vùngngắt. – Dùngchuộtchọnngắtvùng màbạnmuốnxóa.NhấnDelete. 4. Thêm trang, xóa trang – Nhấn chuột vào bất cứ nơi nào mà bạn muốn chèn vào thêm một trang mới. – Trong thẻ Insert, nhóm Pages, nhấn nút Blank Page.Trang mới sẽ được chèn vào vị trí sau con trỏchuộtđangđứng. a. Thêm một trang bìa
  8. 14. 14 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 d.Xóa một trang đơn có chứa nội dung – Đặtcontrỏvàotrangbạnmuốnxóa. – Trong thẻ Home, nhóm Editing, nhấn nút mũi tên bên cạnh nút Find, chọn Go To (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+G). – Trong hộp thoại xuất hiện, bạn gõ page vàoô nhập liệuvà nhấn Enter. Toàn bộ nội dung của trang hiệnhànhsẽđượcchọn. – NhấnnútClose.SauđónhấnphímDelete đểxóađinộidungcủatrang. 5. Đếm số từ trong tài liệu Word 2007 có thể đếm số từ của tài liệu trong khi bạn gõ văn bản. Ngoài ra chương trình còncó thể đếmsốtrang,sốđoạn,sốdòng,sốkýtựcóhoặckhôngcókhoảngtrắng a. Đếm số từ trong khi gõ văn bản Trong khi bạn gõ văn bản, Word 2007 sẽ tự động đếmsố trang và số từ có trong tài liệu.Thông tinnày đượchiển thịtrên thanhtrạngtháiởgóc dướibêntrái màn hình: mục Page (sốtrang) và Wor ds (số từ). b. Đếm số từ trong vùng chọn Bạn có thể đếm số từ trong các vùng chọn, và các vùng chọn này không nhất thiết phải liềnmạch nhau. – Trước tiên bạn dùng chuột chọn vùng cần đếm. Nếu các vùng không liền mạch nhau, sau khichọn vùngđầutiên,bạngiữphímCtrlvàchọnthêmcácvùngkhác. – Trênthanhtrạngtháiởcuốimànhìnhsẽhiểnthịsốtừcótrongvùngchọn.Vídụ110/1025cónghĩalà trong vùng chọn có 110 từ trên tổng số 1025 từ của tài liệu.Bao gồm cả textbox, footnote và endnote trongkhiđếmtừ – TrongthẻReview,nhómProofing,nhấnnútWordCount. – Trong hộp thoại Word Count, đánh dấu check vào mục Include textboxes, footnotes and endnotes. c. Đếm số từ trong textbox
  9. 15. 15 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Chọntextboxmàbạnmuốnđếmtừ. – Trên thanh trạng thái ở cuối màn hình sẽ hiển thị số từ có trong textbox. Ví dụ 110/1025 có nghĩa là trongtextboxcó110từtrên tổngsố1025từcủatàiliệu. chúng tôi số trang, số ký tự, số đoạn và số dòng Đểcóđầyđủthôngtinvềsốtrang,sốkýtự,sốđoạnvàsốdòng,bạnthựchiệnmộttronghai cáchsau: – Trong thẻReview,nhómProofing,nhấnnútWordCount. – Trên thanh trạng thái ở góc dưới bên trái màn hình, bạn nhấn chuột vào mục Words.Hộp thoạiWordCountxuấthiệnchobạnđầyđủthôngtinmàbạnmuốn. CHưƠNG III 1.Tìm và thay thế. a. Tìm văn bản Bạncóthểnhanhchóngtìmkiếmmột từhoặccụmtừtheocáchsau: – TrongthẻHome,nhómEditing,nhấnnútFind(hoặcnhấnphímtắtCtrl+F). – Trong mục Find whatcủahộp thoại Find and Replace vừa xuất hiện, bạn hãynhập vàođoạnvănbản cầntìm. – Đểtìmmỗi mộttừhoặccụmtừ,bạnnhấnFindNext.Đểtìmtấtcảtừhoặccụmtừcùngmộtlúctrong vănbản,bạnnhấnFindin,sauđónhấnMainDocument. – Muốnkếtthúcquá trìnhtìmkiếm,bạnnhấnESC.
  10. 16. 16 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 b. Tìm và thay thế văn bản – TrongthẻHome,nhómEditing,nhấnnútReplace(hoặcnhấnphímtắtCtrl+H). – ỞmụcFindwhat,bạnnhậpvàođoạnvănbảnmuốntìm. – ỞmụcReplacewith,bạnnhậpvàođoạnvănbảnmuốnthaythế. – Đểtìmđoạnvănbảntiếptheo,bạnnhấnFindNext. – Để thay thế đoạn văn bản, bạn nhấn Replace. Sau khi nhấn xong, Word sẽ chuyển sang đoạnvănbảntiếptheo. – Đểthaythếtấtcảcácđoạnvănbảntìmđược,bạnnhấnReplaceAll. c. Tìm và tô sáng đoạn văn bản tìm được Để dễ dàng nhận biết các cụm từ tìm được, bạn có thể tô sáng nó trên màn hình (không tô sáng khi in ra). – TrongthẻHome,nhómEditing,nhấnnútFind(Ctrl+F). – TronghộpFindwhat,nhập văn bản mà bạn muốn tìm. – NhấnReadingHighlight,sauđóchọnHighlightAll. Tấtcảtừtìmđượcsẽđượctôsáng.Đểtắttính năngnàyđi,bạnnhấnReadingHighlightlầnnữa,chọnClearHighlighting. d. Tìm và thay thế những định dạng đặc biệt – TrongthẻHome,nhómEditing,bạnnhấnnútReplace(Ctrl+H). – Nhấn nút More nếu bạn không nhìn thấy nút chúng tôi – Để tìmkiếm đoạn văn bản với định dạng đặc biệt, bạn hãynhập đoạn văn đó trong ô Findwhat. Nếu chỉđểtìmkiếmđịnhdạng,hãyđểtrốngônày. – NhấnnútFormat,sauđóchọnđịnhdạngmàbạnmuốntìm. – Nhấn vào ô Replace with, sau đó nhấn Format, chọn định dạng thay thế. Nếu bạn cũng muốnthaythếbằngđoạnvănbản,hãynhậpđoạntextđóvàoôReplacewith. – Nhấn Find Next, nhấn tiếp Replace để tìm và thay thế các định dạng đặc biệt. Để thay thếtoàn bộ, nhấnReplaceAll. e.Tìm và thay thế các dấu đoạn, ngắt trang và các mục khác – TronghộpthoạiFindandReplacexuấthiệnsaukhinhấnCtrl+H,bạnnhấnnútMorenếukhôngthấy nútSpecial. – NhấnvàoôFindwhat,sauđónhấnnútSpecialvàchọnmộtmụccần tìm. – NhậpnhữnggìbạnmuốnthaythếtrongôReplacewith. -NhấnFindNext, ReplacehoặcReplaceAll. f. Sử dụng ký tự đại diện khi tìm kiếm – BậthộpthoạiFindandReplacelên. – NhấnnútMoređểmởrộnghộpthoại. – Đánh dấukiểmvàoôUsewildcards. – NhậptừcùngnhữngkýtựđạidiệnvàoôFindwhat. – NhậpnhữnggìbạnmuốnthaythếtrongôReplacewith. – NhấnFindNext,ReplacehoặcReplaceAll. Bảng các ký tự đại diện
  11. 18. 18 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 c. Chèn một ký tự Unicode từ hộp thoại Symbol – Khi bạn chọn một ký tự Unicode trong hộp thoại Symbol, mã của nó hiển thị trong hộpCharacter code. – NhấnchuộtvàovịtríbạnmuốnchènkýtựUnicode. – Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, nhấn nút Symbol và chọn More Symbols. – TronghộpthoạiSymbol,thẻSymbols,tạihộpFont bạnchọnfontchữmìnhthích. – Tại ô From, bạn chọn Unicode (hex). – Nếu hộpSubsethiểnthị,nhấnchọnmộtkýtựsubset. – Nhấnvàokýtựbạnmuốnchèntrong danhsáchvànhấnnútInsert. – Nhấn Close. d. Dùng bàn phím để chèn ký tự Unicode vào tài liệu – Nếubạnbiếtmãcủakýtựcầnchèn,bạncóthểnhậpvàomãđótrongtàiliệuvànhấnphímAlt+Xđể chuyển đổi nó sang ký tự. Chẳng hạn bạn nhập vào 00A9 và nhấn Alt+X ngay sau đósẽ được ký tự. Ngượclại,đểhiển thị mộtmã kýtự Unicode của mộtký tựnàođótrongtàiliệu,bạnđặt connháyphía saukýtựđóvànhấnAlt+X. e. Chèn một biểu tượng được định nghĩa sẵn bằng cách sử dụng AutoCorrect Đểsửdụngđượctínhnăngnày,trướchếtbạncầnbật AutoCorrect lên: – NhấnMicrosoftOfficeButton,sauđóchọnWordOptions. – TronghộpthoạiWordOptions,chọnProofingởkhungbêntrái. – NhấnnútAutoCorrectOptions.Tronghộpthoạixuấthiện,chọnthẻAutoCorrect. – ĐánhdấuchọnmụcReplace text as you type.
  12. 19. 19 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – NhấnOKhailầnđểđóngcáchộpthoạilại. f. Tạo mục AutoCorrect của riêng bạn – Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, nhấn nút Symbol, chọn More Symbols. Ở hộp thoại Symbol xuất hiện,bạnnhấnvàothẻSymbols hay Special Characters tùy ý. – Chọnmộtbiểutượnghaykýtựđặcbiệtmàbạn muốnđưavàomụcAutoCorrect .- NhấnnútAutoCorrect.BiểutượngbạnchọnsẽxuấthiệntronghộpWith. – Trong mục Replace, bạn gõ các ký tự mà Word sẽ tự động chuyển sang biểu tượng hay ký tựđặc biệt mà bạn chọn ở trên.- Nhấn nút Add.- Nhấn OK.-Nhấn Close để đóng hộp thoại Symbollại. 3. Dấu gạch nối (-)
  13. 20. 20 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Khimộttừquádài,khôngvừakhítvớivịtrícuốidòng,Wordsẽchuyểntừnàysangvịtríđầudòngmới thay vì gạch nối nó. Tuy nhiên bạn có thể dùng tính năng Hyphenation để gạch nối tự động hoặc gạch nốibằngtayđoạntext,xáclậpsốkhoảngcáchlớnnhấtchophépgiữamộttừvàlề phảimàkhônggạch nốitừđó. Khi sử dụng tính năng gạch nối tự động, Word 2007 sẽ tự động chèn gạch nối vào vị trí cần thiết. Khi gạchnốibằngtay,Wordsẽtìmtextđểgạchnốivàhỏibạncómuốnchèngạchnốivào haykhông. a. Tự động chèn gạch nối trong toàn bộ tài liệu – Đảmbảorằngkhôngcóđoạntextnàođangđượcchọn. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútHyphenation,sauđóchọn Automatic. b. Chèn dấu gạch nối tùy ý Bạncóthểđiềukhiểnvịtríngắtcủamộttừhoặcmộtcụmtừ nếutừđó”rớt”ởcuốidòng.Vídụ,bạncó thểchỉđịnhvịtríngắtcủatừ”nonprinting”là”non-printing”thayvì”nonprint-ing”. – TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnnútShow/Hide. – Nhấnchuộtvàovịtrítrongtừ,nơibạnmuốnchèndấugạchnối. – GiữCtrlvànhấnphímgạchnối. c. Tự động chèn dấu gạch nối trong một phần tài liệu – Chọnđoạntextmàbạnmuốngạchnối. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútHyphenation,sauđóchọn Automatic. d.Gạch nối bằng tay trong một phần tài liệu Khi bạn gạch nối bằng tay, Word 2007 sẽ tìm đoạntext để gạch nối. Sau khi bạn chỉ định vị trí muốn gạchnối trong đoạn text, Word sẽ chèn một dấu gạch nối tùyý. Nếu sau đó bạn soạn thảo tài liệu và thayđổi ngắtdòng, Word sẽ chỉ hiển thị và in ra những dấu gạch nốicòn rớt ở cuối dòng mà không gạchnốilạitrongtàiliệu. – Chọnđoạnvănbảnmuốngạchnối. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútHyphenation,sauđóchọnManual. e. Chèn một dấu gạch nối không ngắt Các dấu gạch nối không ngắt giúp ngăn ngừa các từ, số hoặc cụmtừ bị ngắt nếu nó rớt ở cuối Dòng . Ví dụ, bạn có thểngăn ngừa dãysố 999 -1234bịngắtgiữa chừng, thayvào đó toàn bộ cụmdãysố này sẽđượcchuyểnxuốngđầudòngkếtiếp. – Nhấn chuột vào nơi bạn muốn chèndấugạchnốikhôngngắt. – NhấngiữCtrl,Shiftvànhấnphímgạchnối. f. Xác lập vùng gạch nối Vùnggạchnốilàsốkhoảngtrốngtốiđachophépgiữamộttừvàlềphảimàkhônggạchnốitừnày.Bạn có thể thay đổi vùng gạch nối: để giảm số lượng gạch nối, hãy làm cho vùng gạchnối rộng hơn; để giảm tính chất rời rạc của lề phải, bạn làmchovùnggạchnốihẹphơn. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,nhấnnútHyphenation,sauđóchọnHyphenation Options.
  14. 22. 22 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Triệu chứng :Bạn muốnxóachữhoặccácđốitượngđồhọanhưngkhôngthểtìmthấylệnh Clear ontents đểthựchiệnviệcnày. Nguyên nhân: Khác với các phiên bản trước, lệnh Clear Contents không có trong bản Word 2007. Giải pháp: Bạn có thể sử dụng phímDelete để xóa text hoặc các đối tượng đồ họa sau khi đã chọn nó. b. Word cuộn quá nhanh khi rê chuột chọn chữ Triệu chứng : Khi bạn chọn chữ bằng cách giữ và rê chuột theo hướng xuống dưới, Word cuộntài liệunhanhđếnnỗikhómànhảchuộtvàovịtríchínhxác,nơibạnmuốn kếtthúcvùngchọn. Nguyên nhân : Trongkhibạnrêchuộtđểchọnchữ,Wordsẽcuộn tàiliệutheohướngbạnchọn. Giải pháp :Đểgiảiquyếtvấnđềnày,bạnnênkếthợpgiữachuộtvàbànphímtrongkhichọnchữ. – Nhấnchuộtvàonơibắtđầuvùngchọn. – Sử dụng thanh cuộn để trượt đến vị trí muốn kết thúc vùng chọn. Giữ phím Shift trong khi nhấn chuộttráivàovịtríkếtthúcvùngchọn. d. Lệnh Insert File biến đâu mất? Triệuchứng : Bạn muốn chèn chữ từ một tài liệu khác vào tài liệu hiện hành nhưng không thểtìm thấy lệnh Insert Fileđểthựchiệnviệcnày. Nguyên nhân : Trong Word 2007, lệnh Insert File đã được đổi tên thành Text from File vàđược chuyển vào menu Object trong thẻ Insert. Giải pháp :- Nhấnchuộttạivịtrímuốnchèntàiliệuvào. – Trong thẻ Insert, nhóm Text, bạn nhấn chuột vào mũi tên bên cạnh nút Object, chọn Text from File. – Trong hộp thoại Insert File, bạn xác định file muốn chèn, sau đó nhấn đúp chuột vào nó đểchènvàotàiliệuhiệnhành. e. Không thể kéo – thả chuột đối với văn bản Triệu chứng :Khôngthểdùngchuộtkéo-thảđểthựchiệnthaotácsaochéphaydichuyểnvănbản. Nguyên nhân :Chứcnăngkéo-thảchuột trongWordđãbịvôhiệuhóa. Giải pháp :- NhấnchuộtvàonútMicrosoftOfficeButton, đónhấnnútWordOptions. – Nhấn Advanced trong khung bên trái hộp thoại. – Bên dưới nhóm Editing options, bạn đánh dấu kiểm mục Allow text to be dragged and dropped. NhấnOK. – Bây giờ bạn có thể chọn văn bản và dùng chuột kéo -thả đoạn văn đó sang vị trí mới để dichuyển (hoặc giữ thêm phím Ctrl trong khithựchiệnđểsaochép). f. Chữ Unicode bị “nhảy” khi copy Triệuchứng :KhisửdụngfontchữUnicode,nếucopymộtdòngvănbảnthìhiệntượngnhảychữxuấthiện. Giải pháp :-
  15. 23. 23 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 NhấnchuộtvàonútMicrosoftOfficeButton, sauđónhấnnútWordOptions. – NhấnAdvancedtrongkhungbên trái. – BêndướinhómCut,copy,andpaste,bạnnhấnnútSettings. – Bỏ dấu chọn ở hộp kiểm Adjust sentence and word spacing automatically. Nhấn OK hai lần đểđóngcáchộpthoạilại. CHuƠNGIV 1.Viết một phuơng trình Với Word 2007, để viết một phương trình, bạn có thể chèn các biểu tượng trong hộp thoạiSymbol; sử dụngtínhnăngMathAutoCorrectđểchuyểnchữthànhbiểutượng;haysửdụng cáchsau: – TrongthẻInsert,nhómSymbols,nhấnvàomũitênbêndướinútEquation,sauđóchọn Insert New Equation.
  16. 24. 24 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Trên thanh công cụ xuất hiện thêm thẻ Design, và bạn có thể nhấn chuột vào các nút trongnhóm Symbols để chèn các ký hiệu toán học, hay nhấn chuột vào các nút trong nhóm Structuresđể chèn vào tàiliệumộtcấutrúctoánhọccósẵn,sauđóchỉnhsửalại. Chú ý : Để hiểnthị danh sáchđầyđủ các ký hiệu toán họctrongnhómSymbols, bạnnhấn nútMoreở gócdướiphảicủanhóm. a. Sử dụng các biểu tuợng trong Math AutoCorrect – NhấnMicrosoftOfficeButton,sauđónhấnWordOptions. – Trongkhungbêntrái,nhấnProofing,sauđónhấn nút AutoCorrect Options. – Trong hộp thoại AutoCorrect, nhấn chọn thẻ Math AutoCorrect, sau đó đánh dấu kiểm trước2 mục Use Math AutoCorrect rules outside of math regions và mục Replace text as you type. Ghinhớ các ký tự ở mục Replace (ký tự bạn nhập) và mục With (ký tự toán học sẽ thaythế). – NhấnOK2lầnđểđóngcáchộpthoạilại. – Bâygiờ bạn hãygõ thử các ký tự (mục Replace) và nhấn phímkhoảng trắng, nó sẽ biến đổithành ký tựtoánhọctươngứng.Vídụ: approx,nhấnkhoảngtrắngsẽbiếnthànhdấu. b. Chènmột phuơng trình thông dụng
  17. 25. 25 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, bạn nhấn chuột vào mũi tên bên dưới nút Equation. Mộtmenu xuất hiện với danh sách các phương trình thông dụng. Muốn sử dụng cái nào, bạn chỉ việcnhấn chọn cái đó đểchènvàotàiliệuvàchỉnhsửalạitheo ý thích. Thêmmộtphươngtrìnhvàodanhsáchcácphươngtrìnhthôngdụng – Chọn một phương trình muốn thêm. – BêndướiEquationTools,trongthẻDesign,nhómTools,nhấnnútEquation,sauđóchọn Save Selection to Equation Gallery. – Trong hộp thoạiCreateNewBuildingBlock,bạnnhậpvàotêncủaphươngtrìnhtạimụcName. – TạidanhsáchGallery,chọnEquations.NhấnOK c. Thay đổi phuơng trình đuợc soạn thảo trong Word 2007 Bạn chỉ việc nhấn chuột vào phương trình muốn chỉnh sửa và thay đổi theo ý thích.Thay đổi phương trình được soạn thảo trong Word phiên bản cũ hơnĐể thay đổi một phương trình được soạn thảo ở phiênbảncũ,sửdụng Equation 3.0 add-inhay Math Type add-in,bạncầnsửdụng add -in mà đã viết phương trình này.Ngoài ra, khi bạn mở tài liệu có chứa phương trình được viết trong phiên bản cũ của Word,bạn không thể sử dụng các chương trình viết và thay đổi phương trình được cungcấpsẵn,trừkhibạnchuyểntàiliệusangđịnhdạngWord2007.
  18. 27. 27 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Nếu chươngtrình pháthiện ra lỗi chínhtả, hộp thoại Spellingand Grammar xuất hiện, tô đỏtừ sai.Tạikhung Suggestions, bạn có thể chọn nhữnggợiý sửalỗi mà chương trình đưa ra và nhấn nútChangeđểsửa theogợiýđó.Nếubạnmuốntự mình sửa, hãynhấnchuộtvào tàiliệu, nơi từ đang bị phát hiện là lỗi và sửa lại theo ý mình. Sửa xong nhấn nút Resume để kiểm tra tiếp những từ khác.Trong trường hợp từ mà Word phát hiện là lỗi nhưng lại là từ mà bạn cho là chính xác và bạn muốn Word nhận ra từ nàylà đúng chính tảđể lần saukhỏi “bắt lỗi” nữa, hãy thêmnó vào từ điển bằng cách nhấn nút Add to Dictionary.Nếu muốn “lờ” đi từ sai và chuyển sang kiểm tra tiếp những từ khác, bạn nhấnnút Ignore Once (lờ 1 lần) hoặc Ignore All (lờ tất cả).Trường hợp bạn thường xuyên bị mắc lỗi ở từ này và bạn muốn Word tự động sửalạithànhtừđúngtrongkhibạngõvănbản,hãychọntừđúngtrongkhungSuggestions và nhấnnútAutoCorrect. – Ngoài ra, nếu bạn muốn kiểmtra luôn ngữ pháp, hãyđánh dấu chọn Check grammar tronghộp thoại Spelling and Grammar. Sau khi kiểm tra chính tả, chương trình sẽ chuyển sang kiểmtra ngữ pháp cho bạn.Cáchsửalỗicũngtươngtựnhưtrên. 2. Tìm từ trong từ điển SửdụngtínhnăngResearch,bạncóthểtìmcáctừtrongtừđiển.Cáchthựchiện: – TrongthẻReview,nhómProofing,nhấnnútResearch. – tìmmộttừđơntrongtàiliệu,giữphímAltvànhấnchuộtvàotừcầntracứu. – Để tra nghĩa một cụm từ, bạn dùng chuột chọn các từ đó, giữ phím Alt và nhấn chuột tráivào vùng chọn. – Tại khung Research bên phải màn hình, mục Search for,bạn sẽthấytừ cần tra hiển thị trongđây. Bên dướilàphần giảinghĩacủanó. – BạncũngcóthểgõtrựctiếptừcầntranghĩavàoôSearchforvànhấnOK. 3. Tra từ đồng nghĩa, phản nghĩa SửdụngtínhnăngResearch,bạncòncóthểtratừđồngnghĩavàtừphảnnghĩa. – TrongthẻReview,nhómProofing,bạnnhấnnútThesaurus. – GiữphímAltvànhấnchuộtvàotừcầntra.KếtquảsẽhiểnthịtrongkhungResearchởbênphải. – Để chèn từ đồng nghĩa hoặc phản nghĩa đó vào tài liệu hiện hành, nơi con trỏ đang đứng,bạn đưa chuộtvàotừtrongdanhsáchkếtquả,nhấnchuộtvàomũi tên bên cạnhtừ,chọnInsert. – Để tìm tiếp từ đồng nghĩa / phản nghĩa của từ trong danh sách tìm được, bạn nhấn chuột vàotừ đó trongdanhsáchkếtquả. Ghi chú: Bạn có thể tìm từ đồng nghĩa, phản nghĩa trong ngôn ngữ khác (ngoài tiếng Anh)bằng cách nhấn chuột vào hộp danh sách bên dưới khung nhập liệu Search for và chọn một ngônngữ, ví dụ như tiếngPháp(French)chẳnghạn. 4. Dịch văn bản Khácvớicáchtranghĩatừngtừ,trongphầnnàychúngtasẽcùngtìmhiểucáchdịchmộtđoạn vănbảndài. – TrongthẻReview, nhóm Proofing,bạnnhấnnútTranslate. – Hoặcbạncũngcóthểnhấnchuộtphảivàovịtríbấtkỳtrongtàiliệu,chọnTranslate -Translate
  19. 28. 28 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Đểdịchmộtđoạnvănbản,bạndùngchuộtchọnđoạnvănbảnđó,giữAltvànhấnchuộttráivàovùng chọn.NghĩacủanósẽđượchiểnthịtrongkhungTranslationởbênphải.
  20. 29. 29 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Đểdịchtoànbộtàiliệu,tạikhungTranslation,bạnnhấnchuộtvàonútTranslatethewholedocument. Sauđó bấmYes tronghộpthoại xácnhận. Bảndịch sẽ đượchiểnthị trong một cửa sổduyệt Webmới mởra. -NgoàirabạncũngcóthểdịchtừhoặcđoạnvănbằngcáchtựmìnhnhậpvàokhungSearchfor, sau đó nhấn nút Start Searching . 5. Bật tính năng “đua chuột vào từ để hiển thị nghĩa trong một Screentip” Chỉ cần đưa chuột vào từ, nghĩa của nó (đã được dịch sang ngôn ngữ khác) sẽ hiển thị trong một Screentipbêncạnh,rấttiệnlợi. Đểbậttínhnăngnày,bạnthựchiệnnhưsau: TạithẻReview,nhómProofing,nhấnchuộtvàomũitênbêncạnhnútTranslation ScreenTip.
  21. 30. 30 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Chọnmộtngônngữmuốndịchsangtrongmenuxuấthiện. – Muốntắttínhnăngnày,bạnchọnTurn Off Translation ScreenTip. 6. Tự động tạo hyperlink cho địa chỉ Web Word tự động tạo một hyperlink khi bạn gõ vào một địa chỉ Web (chẳng hạnwww.microsoft.com) và nhấn Enter hoặc phím khoảng trắng. Nếu muốn tắt/ bật tính năng này, bạn nhấn Microsoft Office Button , chọn Word Options. Nhấn Proofing. Nhấn nút Auto Correct Options, nhấn chọn thẻ AutoFormat As You Type. Tại hộp Internet and network paths withhyperlinks, bạn bỏ chọn hoặcchọnđểtắt/bậttínhnăng này. 7. Tạo một hyperlink tùy ý đến một tài liệu, tập tin hay trang Web a.Chọnđoạntexthoặchìnhảnhmàbạnmuốndùngđểhiểnthịnhưmộthyperlink. b.TrongthẻInsert,nhómLinks,bạnnhấnnútHyperlink. c. Hộp thoại Insert Hyperlink xuất hiện. – Để liên kết đến một file hoặc trang Web có sẵn, bạn nhấn nút Existing File or Web Page bêndướimụcLinkto,sauđónhậpvàođịachỉmàbạnmuốnliênkếtđếntronghộpAddress.Nếu khôngbiếtđịachỉcủamộtfile,bạncóthểdùngkhungduyệtfile/thưmụctrongcửasổnàyđể chọnfilemìnhmuốnliênkết. – Để liên kết đến một file mà bạn chưa hề tạo nó, hãynhấn nút Create NewDocument bên dưới mụcLinkto,sauđónhậptêncủafilemớisẽtạotạimụcNameofnewdocument.TạimụcWhen to edit bạn có thể chọn là Edit the new document later(soạn tài liệu này sau) hoặc Edit the new documentnow(soạnngaybâygiờ). – Để tùy biến ScreenTip (hiển thị khi bạn rê chuột lên hyperlink), bạn nhấn nút ScreenTip và gõ vàodòngghichú.Nếubạnkhôngchỉđịnhdòngghichúnày,Wordsẽsửdụngđườngdẫn
  22. 31. 31 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Hay địachỉcủafileliênkếtđếnlàmScreenTip. – NhấnOKkhitạoxonghyperlink. 8. Tạo một hyperlink đến trang e – mail trống Thựchiệnbước1vàbước2nhưtrênđểhiểnthịhộpthoạiInsertHyperlink. a . BêndướimụcLinkto,bạnnhấnnútE -mail Address. b .Tại mục E – mailaddress,nhậpvàođịachỉe – mailmàbạnmuốnkhinhấnvàohyperlinksẽ gửithưchođịachỉnày. C .TạimụcSubject,bạnnhậptiêuđềthư.NhấnOK.
  23. 34. 34 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 1. Chọn đoạn text bạn muốn áp dụng kiểu mẫu.2. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột vào một kiểu mà bạn thích. Nếu không thấy kiểuđịnh dạng mà mình mong muốn, bạn nhấn nút More để mở rộngkhungQuickStyles. Ví dụ, bạn muốn đoạn text đang chọn được áp dụng kiểu tiêu đề, nhấn nút Title trong khung danhsách. Bạn có thể xem trước kiểu định dạng được áp dụng như thế nào bằng cách rê chuột vào từng kiểumìnhmuốnxem,nósẽápdụng”thử”vớiđoạntextbạnđangchọn. Tạo một kiểu mẫu 1. Chọn đoạn text mà bạn muốn tạo một kiểu mới. Ví dụ, bạn muốn tạo một định dạng in đậm,chữ màuđỏ. 2. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn lần lượt in đậm (nhấn nút B) và tô đỏ chữ (chọn màu từ nút Font Color). 3.Nhấnchuộtphảivàovùngchọn,trỏtớiStyles,vànhấnSaveSelection as a New Quick Style. 4. Nhập vào tên của style mới (chẳng hạn Style 1) và nhấn OK.Lập tức kiểu chữ mới tạo sẽ nằm gọn trongnhómStylesởthẻHome,sẵnsàngđểbạnsửdụng. Thay đổi kiểu mẫu 1.Địnhdạngđoạntexttheoýthíchcủabạn 2. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột phải vào style mà bạn muốn thay đổi, chọn Update to Match Selection. Trong tài liệu, tất cả những đoạn text đã được áp dụng kiểu này trước đó sẽ được cập nhật lạivới định dạngmới.
  24. 35. 35 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Gỡ bỏ một kiểu mẫu 1.TrongthẻHome,nhómStyles,bạnnhấnchuột phảivàokiểumẫumuốngỡbỏ. 2. Chọn Remove from Quick Styles gallery 13. Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops) Đểchoviệccàiđặttabđượcthuậntiện,bạnnênchohiểnthịthướcngangtrênđỉnhtàiliệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc. Bạncóthểnhanhchóngchọntabbằngcáchlầnlượtnhấnvàoôtabselector-là ô giao nhau giữa thước dọc và thước ngang (ở góc trên bên trái trang tài liệu) cho đến khi chọn được kiểu tabmong muốn,sauđónhấnchuộtvàothanhthướcngangnơibạnmuốnđặttab. Tùytừngtrườnghợpcụthểmàbạncóthểsửdụngmộttrongcácloạitabsau: Tab trái :Đặtvịtríbắtđầucủađoạntextmàtừđósẽchạysangphảikhibạnnhậpliệu. Tab giữa :Đặtvịtríchínhgiữađoạntext.Đoạntextsẽnằmgiữavịtríđặttabkhibạnnhậpliệu. Tab phải : Nằm ở bên phải cuối đoạn text. Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ dichuyển sang tráikểtừvịtríđặttab. Tab thập phân : Khiđặt tabnày, những dấu chấmphân cáchphầnthập phânsẽ nằmtrêncùngmột vịtrí. Bar Tab :Loạitabnàykhôngđịnhvịtríchotext.Nósẽchènmộtthanhthẳngđứngtạivịtríđặttab.
  25. 37. 37 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 b. In nghiêng Thực hiện tương tự như in đậm, nhưng thay vì nhấn nút Bold thì bạn nhấn nút Italic (phím tắt Ctrl+I). C . Gạch dưới đoạn text NhấnCtrl+Uđểgạchdướiđoạntextđangchọn.NhấnCtrl+Ulầnnữađểbỏgạchdưới. Ngoài ra còn cónhiềukiểugạchdướikhác: * Gạch dưới các từ, trừ khoảng trắng: – Chọnđoạntextbạnmuốngạchdưới. – TạithẻHome,nhómFont,bạnnhấnnútmũitênởgócdướibênphải. Trong hộp Underline style, bạn chọn Word only. Nhấn OK. * Gạch đôi ở dưới từ : Thực hiện bước 1, 2 tương tự trên.Trong hộp Underline style, bạn chọn biểu tượng dòng đôi. Nhấn OK. * Đường gạch dưới trang trí : Thực hiệnbước1,2tươngtựtrên. – TronghộpUnderlinestyle,bạnchọnkiểumìnhthích.
  26. 39. 39 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Chọn đoạn text cần định dạng. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn nút Superscript (phímtắt Ctrl+Shift+=) để định dạng chỉ số trên, hoặc nhấn nút Subscript (phím tắtCtrl+=)đểđịnhdạngchỉsốdưới. 2. Canh chỉnh văn bản Canhtrái,phải, giữa,hoặccanhđềuhaibên. 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốncanhchỉnh 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để canh lề trái, nhấn Align Right đểcanh phải, nhấn nút Center để canh giữa (giữa 2 lề trái và phải), haynhấn nút Justifyđể canh đều hai bên. a. Canh chỉnh nhiều chế độ trên cùng 1 dòng 1. Chuyển chế độ xemvăn bản là Print Layout hoặc Web Layout (Trong thẻ View, nhómDocument Views,chọnnútPrintLayouthoặcWebLayout). 2.Nhấnchuộtvàodòngmớivàthựchiệnnhưsau: – Chèn đoạn text canh trái: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang trái cho đến vị trí cần gõ text,nhấn đúpchuộtvàgõ vào đoạn text. – Chèn đoạn text canh giữa: Di chuyển con trỏ chuột chữ I vào khoảng giữa dòng cho đến vị trí cầngõ text.Nhấnđúpchuộtvàgõvàođoạntext. – Chènđoạntextcanhphải:DichuyểncontrỏchuộtchữIsangphảichođếnvịtrícầngõtext, nhấnđúp chuộtvàgõvàođoạntext. b. Thay đổi các canh chỉnh theo chiều dọc đoạn text 1.TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,nhấnchuộtvàonútmũitênởgócdướibênphải. 2. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọnmột loại canhchỉnhmìnhthích(Top,Center,Justified,Bottom).
  27. 40. 40 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 3. Tại mục Apply to, bạn chọn phạm vi áp dụng là Whole document (toàn văn bản), Thissection (vùnghiệntại),hayThispointforward(kểtừđâytrởvềsau).NhấnOK c. Canh giữa lề trên và lề dưới 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốncanhgiữasovớilềtrênvàlềdưới. 2.TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,nhấnchuộtvào nútmũitênởgócdướibênphải. 3. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọn Center. 4.TạimụcApplyto,chọnSelectedtext.NhấnOK. d. Thụt lề dòng đầu tiên của đoạn 1.Nhấnchuộtvàođoạnmàbạnmuốnthụtlềdòngđầutiên.
  28. 41. 41 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 2.TrongthẻPageLayout,nhấnvàonútmũitêngócdướibênphảicủanhómParagraph. 3. Ở hộp thoại Paragraph, chọn thẻ Indents and Spacing. Tại mục Special, bạn chọn First line.TạimụcBy,chọnkhoảngcáchthụtvào. Nhấn OK. e. Điều chỉnh khoảng cách thụt lề của toàn bộ đoạn 1. Chọn đoạn văn bản muốn điều chỉnh.2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn chuột vào mũi tên lên, xuống bên cạnh mụcLeft để tăng, giảm khoảng cách thụt lề trái, hay tại mục Rightđểđiềuchỉnhthụtlềphải. f. Thụt dòng tất cả, trừ dòng đầu tiên của đoạn 1.Chọnđoạnvănbảnmàbạnmuốnđiềuchỉnh. 2. Trên thanh thước ngang, hãy nhấn chuột vào dấu Hanging Indent và rê đến vị trí bạn muốnbắt đầu thụt dòng. Nếu bạn không thấy thanh thước ngang đâu cả, hãy nhấn nút View Ruler ở phía trên của Thanh cuộndọcđểhiểnthịnó. g. Tạo một thụt âm Thayvìthụtdòngvàotrong,bạncóthểđiềuchỉnhthụtrangoàisovớilềtráibằngcách: 1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn mở rộng sang trái. 2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn nút mũi tên hướng xuống trong mục Left chođến khiđoạnvănbảnnằmởvịtríbạnvừaý. 3. Thay đổi khoảng cách trong văn bản a. Tạo khoảng cách đôi giữa các dòng cho toàn bộ tài liệu Khoảngcáchmặcđịnhgiữacácdòngchobấtkỳtàiliệutrốngnàolà1.15.Bạncóthểtạo khoảngcáchđôi(2)nếumuốnbằngcáchsau: 1.TrongthẻHome,nhómStyles,nhấnchuộtphảivàonútNormal,chọnModify. 2.BêndướinhómFormatting,nhấnnútDoubleSpace.NhấnOK. b. Thayđổikhoảngcáchdòngchođoạnvănbảnđangchọn 1. Chọnđoạnvănbảnmuốnthayđổi. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnnútLineSpacing. 3.Chọnkhoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0
  29. 42. 42 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Ghi chú: Nếu muốn đặt nhiều khoảng cách giữa các dòng nhưng khoảng cách này không có trong menu xuất hiện khi nhấn nút Line Spacing, bạn hãy chọn Line Spacing Options, và nhập vào khoảng cáchmàbạnthích.CáckiểukhoảngcáchdòngmàWordhỗtrợ: – Single (dòng đơn). Tùy chọn này hỗ trợ font lớn nhất trong dòng đó, thêm vào một lượng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lượng khoảng trống bổ sung tùy thuộc vào font chữ mà bạn đang sửdụng. – 1.5lines:Gấp1,5lầnkhoảngcáchdòngđơn. – Double: Gấp2lầnkhoảngcáchdòngđơn. – At least: Lựa chọn này xác lập khoảng cách dòng tối thiểu cần thiết để phù hợp với font hoặc đồ họa lớnnhấttrêndòng. – Exactly:CốđịnhkhoảngcáchdòngvàWordsẽkhôngđiềuchỉnhnếusau đóbạntănghoặcgiảmcỡ chữ. – Multiple:Xáclậpkhoảngcáchdòngtănghoặcgiảmtheotỉlệ%sovớidòngđơnmàbạnchỉđịnh.Ví dụ,nhậpvào1.2cónghĩalàkhoảngcáchdòngsẽ tănglên20%sovớidòngđơn. c. Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốnthayđổikhoảngcáchtrướchoặcsaunó. 2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh mục Before(trước) hoặcAfter(sau)đểthayđổibằnggiátrịbạnmuốn. d. Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự 1.Chọnđoạn vănbảnmàbạnmuốnthayđổi. 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộpthoạiFont. 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Trong mục Spacing, nhấn Expanded đểmở rộng hayCondensedđểthuhẹpkhoảngcáchvàchỉđịnhsốkhoảngcáchtrongmụcBy f. Co dãn văn bản theo chiều ngang 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốncăngrahoặcthulại.
  30. 43. 43 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộp thoại Font. 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Tại mục Scale, nhập vào tỉ lệ % mà bạn muốn. Nếutỉlệnàylớnhơn100%thìđoạnvănbảnsẽđượckéora,ngượclại, nósẽđượcthulại. 4. Đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài liệu Theodõisựthayđổitrongkhichỉnhsửa 1.Mởtàiliệumàbạnmuốntheodõi. 2.TrongthẻReview,nhómTracking,nhấnnútTrackChanges. 3.Thayđổitàiliệutheoýbạn(chèn,xóa, dichuyểnhayđịnhdạngvănbản…).Lậptứcởbênhôngtrang tàiliệusẽxuấthiệnnhữngbongbónghiểnthịsựthayđổinày. 5. Tắt chế độ theo dõi sự thay đổi Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn vào nút Track Changes một lần nữa để tắt chế độ theo dõi trongkhichỉnhsửa. 6. Thay đổi cách Word đánh dấu – Bạn có thể đổi màu và những định dạng mà Word dùng để đánh dấu sự đổi trong tài liệu bằngcáchnhấnvàomũitênbêncạnhnútTrackChanges,vànhấnchọnmụcChangeTracking Options. – Nếu bạn muốn xemtất cả những thayđổi ngaytrong tài liệu thayvì hiển thị những bong bóng bên hông tài liệu, ở nhóm Tracking, nhấn vào nút Ballons, sau đó chọn Show all revisionsinline. – Để làm nổi bật vùng hiển thị những bong bóng (bên lề tài liệu), hãy nhấn nút Show Markupvà chọn Markup Area Highlight. 7. Tạo một ghi chú 1.Chọnđoạntexthoặcđốitượngbấtkỳtrongtàiliệubạnmuốnghi chú. 2. Trong thẻ Review, nhóm Comments, nhấn nút New Comment. 3.Nhậpvàoghichúcủabạntrongbongbónghiểnthịởkhungbêncạnhtàiliệu. a. Xóa ghi chú
  31. 44. 44 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Đểxóamộtghichú,nhấnchuộtphảivàoghichúđó,chọnDeleteComment. – Để xóa nhanh tất cả ghi chú trong tài liệu, nhấn chuột vào một ghi chú bất kỳ. Trong thẻReview, nhóm Comments, nhấn vào mũi tên bên dưới nút Delete và chọn Delete All Commentsin Document. b. Thay đổi ghi chú 1.Nếucácghichúkhônghiểnthịtrongtàiliệu,bạnnhấnnútShowMarkup trong nhóm TrackingcủathẻReview,sauđóđánhdấuchọnComments. 2.Nhấnchuộtvàobêntrongmộtbongbóngcóghichúcầnsửa.Sauđósửalạinộidungtheoýbạn. c. Thay đổi tên người ghi chú Bên cạnh mỗi ghi chú luôn có tên của người sử dụng. Nếu bạn muốn thay đổi tên này, hãy thực hiện nhưsau: 1. Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn chuột vào mũi tên bên dưới nút Track Changes, sau đó chọn mục Change User Name 2. Trong hộp thoại xuất hiện, bên dưới mục Personalize…, bạn nhập vào tên của mình, sau đó nhấn OK. Lưuýlànhữngghichúkểtừbâygiờtrởđimớicótácdụngvớitênmới. 8. In tài liệu kèm theo ghi chú và những đánh dấu thay đổi
  32. 46. 46 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 c. Thêm dấu bullet hay numbering vào trong danh sách 1. Chọnmộtmụcbạnmuốnthêmvào. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnnútBulletshoặcnútNumbering. Ghi chú:Bạncóthểtìmthấynhiềukiểubullethoặckiểusốkhácbằngcáchnhấnvàomũitên bên cạnhnútBullets/Numbering.
  33. 47. 47 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 d .Giãn khoảng cách giữa các mục trong danh sách Bullets/Numbering 1. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột vào mũi tên hướng xuống bên cạnh phải để mởrộng danhsáchStyles.Sauđónhấnchuộtphảivàokiểu ListParagraph,chọnModify. 2.TronghộpthoạiModifyStyle,nhấnnútFormat,chọnParagraph. 3. Bỏ chọn mục Don’t add space between paragraphs of the same style. Nhấn OK để đóng các hộp thoạilại. e. Chuyển danh sách Bullets / Numbering từ một cấp sang đa cấp 1.Nhấnchuộtvàomộtmụctrongdanhsáchmàbạnmuốn chuyểnnóthànhmộtcấpkhác. 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn vào mũi tên bên cạnh nút Bullets hoặc Numbering,chọn ChangeListLevelvàchọnmộtcấpbạnmuốn. f. Thêm các bullets hình ảnh hoặc biểu tượng vào danh sách 1.Chọnmụcmàbạnmuốnbổsungcácbulletshìnhảnhhaycácbiểutượng. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnvào mũitênbêncạnhnútBullets. 3. Chọn Define New Bullet. Trong hộp thoại Define New Bullet, bạn nhấn nút Symbol (biểutượng)hayPicture(hìnhảnh)tùymụcđích.
  34. 48. 48 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 4.Chọnhìnhảnhhoặcbiểutượngbạnmuốnsửdụng,sauđónhấnOKhailần. g. Thêm một bullet hình ảnh hoặc biểu tượng vào trong thư viện Bullet 1.Mởtàiliệucóchứabiểutượngbulletmàbạnmuốnthêmvàothưviện. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnvàomũitêncạnhnút Bullets. 3. Bên dưới nhómDocument Bullets, nhấn chuột phải vào kiểu bullet mà bạn muốn thêm vàothưviện,sauđóchọnAddtoLibrary. h. Xóa một kiểu ra khỏi thư viện Bullet 1.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnvào mũitênbêncạnhnútBullets. 2. Bên dưới nhóm Bullet Library, nhấn chuột phải vào một kiểu bạn muốn loại bỏ khỏi danhsách,sauđóchọnmụcRemove. i. Tạo danh sách các ô đánh dấu chọn (checklist) Khi tạo một tài liệu dạng trắc nghiệm, chắc chắn bạn phải thiết kế những ô đánh dấu để ngườidùng đánhdấuvào.Có2dạngđánhdấutrong tàiliệu:mộtdạnglàdùngđemđiin(đểngười dùngđánhdấu vàogiấy),dạngthứhailàchongườidùngđánhdấutrựctiếptrongnộidungfile. k. Tạo một checklist để đem đi in Có2cáchcơbảnđểtạomộtchecklistđemđiin: – Nếutàiliệucủabạnkhôngchứanhiềukiểubulletskhácnhau,bạncóthểsửdụngcáchtạomộtdanh sáchbulletstùybiếnđịnhdạng. – Nếu tài liệu của bạn có sẵn nhiều định dạng bullets khác nhau, bạn có thể ngăn ngừa các bullets cũ thayđổibằngcáchtạomộtdanh sách checklist trong bảng l. Tạo checklist bằng tính năng tùy biến định dạng bullets
  35. 49. 49 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 1.Nhập vàonhữngmụctrongdanhsáchcủabạn. 2.Chọn danhsáchnày. 3.Trong thẻHome,nhómParagraph,nhấnvàomũitêncạnhnút Bullets. 4.Chọn DefineNewBullet. 5.Nhấn nút Symbol. 6. Trong hộp thoại Font, chọn một font biểu tượng đã cài sẵn trên máy, ví dụ như font Wingdings. 7.Nhấn đúpchuộtvàobiểutượngcheckbox mà bạnmuốnchènvàotàiliệu.NhấnOK. m. Tạo bảng để ngăn ngừa các bullets cũ thay đổi khi tạo checklist Bước 1: Tạo bảng 1.Trong thẻInsert,nhómTables,nhấnnútTable. 2.Chọn InsertTable. 3.Tại mục Numberofcolumns,bạnnhập2. 4. Tại mục Number of rows, nhập vào số dòng bạn muốn, lưu ý là mỗi dòng chứa một khoản mục chọn trong checklist. 5. Nhấn OK Bước2:Chènvàonhữngôcheckboxvànhậpliệu 1. Nhấn vào ô đầu tiên ở trên bên trái trong bảng. 2. Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, nhấn nút Symbol và chọn More Symbols. 3.Nhấn vàothẻSymbols. 4.Trong hộpFont,chọnmộtfontbiểutượngđãcài trên máy,chẳnghạnfontWingdings. 5.Nhấn đúpchuộtvàobiểutượngcheckbox mà bạnmuốn. 6.Nhấn Close. 7. Nhấn chuột vào ô kế tiếp mà bạn muốn chèn một check box, nhấn tổ hợp phím Ctrl+Y, bạnsẽ thấy một check box mới xuất hiện. 8. Sau khi chèn các ô check box mà bạn muốn, nhấn chuột vào ô đầu tiên ở trên bên phải vànhậpvàocáckhoảnmục tương ứngvớicáccheckboxđãtạo. Bước 3: Trau chuốt lại bố cục
  36. 50. 50 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Cáctab cănchỉnhTable 1.Nhấn chuộtphảivàobảng,trỏđếnmụcAutoFitvàchọnAutoFittoContents. 2. Nhấn chuột phải vào bảng, chọn Table Properties. Sau đó mở thẻ Table trong hộp thoại mớixuất hiện. 3.Nhấn nútOptions,ởhộpLeft,Right,nhậpvàokhoảngcáchgiữacheckboxvàđoạntextbêncạnh, ví dụ .02 inches.NhấnOK. 4.Trong thẻTable,nhấnnútBordersandShading,sauđónhấnvàothẻBorders. 5.Bên dưới mụcSetting,nhấnNone,vànhấnOKhailầnđểđóngcáchộpthoạilại. Ghi chú : Sau khi bạnbỏ đường viền của bảng,bạn sẽ vẫn thấymột đường viền đứtkhúc, tuynhiên bạn có thể yên tâm là đường viền này sẽ không được hiển thị khi in. Nếu bạn muốn nhữngđường viền đứt khúc này biến mất hoàn toàn, bạn có thể nhấn nút View Gridlines ở nhóm Tablecủa thẻ Layout bêndướiTableTools. 2. Cách tạo ô đánh dấu để người dùng đánh dấu trực tiếp vào nội dung file Bước 1: Tạo bảng 1.Trong thẻInsert,nhómTables,nhấnnútTable,sauđóchọnInsertTable. 2.Trong hộp Number of columns,gõvào2. 3.Trong hộpNumberof rows,nhậpvàosốdòngmàbạn muốn, mỗidònglà một mụcchọn trong danh sáchsẽtạo.NhấnOK. Bước2:Chènvàonhữngôcheckboxvànhậpliệu Đểthêmvàonhữngôchophépngườidùngđánhdấuchecktrựctiếptrongfile, bạn cầnsửdụngthẻDeveloper. * HiệnthẻDeveloper 1.Nhấn nútMicrosoftOfficeButton,chọnWordOptions. 2.Trong hộpthoạixuấthiện,chọnmụcPopularởkhungbêntrái. 3.Đánh dấuchọnmục ShowDevelopertabintheRibbon.NhấnOK Để thêm vào những ô cho phép người dùng đánh dấu check trực tiếp trong file, bạn cần sửdụng thẻ Developer. * Thêmvàocácôcheckbox
  37. 51. 51 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 1.Nhấnvào ôđầutiênbêntráicủabảng. 2.TrongthẻDeveloper,nhómControls,nhấnnútLegacyTools. 3.BêndướiLegacyForms,chọn Check Box Form Field. Ghi chú :Nếuôcheckboxcónềnmàuxám,bạnnhấnnútLegacyTools,chọnFormField Shadingđểgỡbỏnềnxámđóđi. 4.Nhấnvàoôkếtiếp,nơibạnmuốnchèntiếpmộtcheckbox.SauđónhấnCtrl+Yđểchèn checkboxvào. 5. Sau khi đã chèn xong hết các check box, bạn nhấn chuột vào ô đầu tiên bên phải của bảngvà nhập vàocáckhoảnmụctươngứngvớitừngcheckboxbêntrái. Bước 3: Hoàn thiện lại bố cục 1.Nhấnchuộtphảivàobảng,trỏđếnmụcAutoFitvàchọnAutoFittoContents. 2. Nhấn chuột phải vào bảng, chọn Table Properties. Sau đó mở thẻ Table trong hộp thoại mới xuất hiện. 3.NhấnnútOptions,ởhộpLeft,Right,nhậpvàokhoảngcáchgiữacheckboxvàđoạntextbêncạnh,ví dụ0.19cm.NhấnOK. 4.TrongthẻTable,nhấnnútBordersandShading,sauđónhấnvàothẻ Borders. 5.BêndướimụcSetting,nhấnNone,vànhấnOKhailầnđểđóngcáchộpthoạilại. Bước 4: Khóa form Để người dùng có thể đánh dấu chọn trực tiếp vào file tài liệu, bạn cần khóa form lại. Lưu ý,khi khóa formlạibạnkhôngthểchỉnhsửachữcũngnhưbốcụccủatàiliệu,dođóhãyđảmbảo thựchiệnbướcnàysaucùng. 1.NhấnvàonútDesignModetrongnhómControlscủathẻDeveloperđểtắtchếđộDesign .2.TrongthẻDeveloper,nhómProtect,nhấnnútProtectDocument,sauđóchọnRestrict Formatting and Editing. 3.TrongkhungProtectDocument,bêndướiEditingrestrictions,đánhdấuchọnAllowonly this type of editing in the document. 4. Trong combo box bên dưới, chọn Filling in forms. 5.BêndướiStartenforcement,nhấnnútYes,Start Enforcing Protection. 6. Để đặt mật khẩu, không cho người dùng gỡ bỏ chế độbảo vệ, hãynhập vào mật khẩu trong ô Enter new password (optional) và xác nhận lại mật khẩu ở ô bên dưới.Bây giờ bạn có thể gửi file tài liệu nàychongườidùngđánhdấuchọnvào,sauđóhọlưulạivàgửilạichobạn.Rấthữuíchnếubạnmuốn thựchiệnmộtcuộcthămdòkhảosátnàođóquae -mail…
  38. 52. 52 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 THE THE END.

【#10】Hướng Dẫn Sử Dụng Proshow Producer 6.0.3392 + 1000 Style Đẹp

Hôm nay mình xin giới thiệu phần mềm này tới để các bạn có nhu cầu thì tham khảo. Các bác nào pro rồi thì đóng góp ý kiến để trao đổi kinh nghiệm cùng nhau phát triển!

3. Chia sẽ 1000 style đẹp: 4.

Mình sẽ trình bày theo 2 phần:

1. Giới thiệu phần mềm.

2. Một số tính năng chính của chương trình.

Drive Google

Bộ StylePack Full

1.Giới thiệu phần mềm :

Với phần mềm Proshow Producer (hay bản Proshow Gold) thì bạn sẽ tạo cho mình những đoạn phim mang đậm tính cá nhân, Web show, Photo Album với gần 300 hiệu ứng đẹp, tha hồ cho bạn lựa chọn. Giao diện rất thân thiện, chắc chắn sẽ giúp bạn làm được tác phẩm của mình 1 cách nhanh chóng và vừa ý.

Lưu ý là trên thị trường hiện nay có tới 2 phiên bản: bản Proshow Producer và bản Proshow Gold, cũng có các tính năng gần giống nhau. Chỉ khác là bản Proshow producer là bản “xịn” hơn, chuyên nghiệp hơn nên nó có một số tính năng khác hơn so với bản Proshow Gold.

Nhưng nếu đã nắm rõ được các tính năng của Proshow Producer rồi thì việc dùng Proshow Gold sẽ rất dễ dàng.

2. Một số tính năng chính của chương trình

Khi chạy chương trình. bạn sẽ thấy giao diện của phần mềm như sau:

Như bạn thấy ảnh số 3 , mình để thời gian chạy ảnh là 5 giây. Thời gian hiệu ứng chuyển động là 3 giây, ảnh 4 là 4 giây và 3 giây. Những mốc thời gian này bạn có thể đặt tùy ý . Nhưng lưu ý khi sử dụng tính năng này trong video ( nên để thời gian của đoạn film cho vào bằng thời gian xuất hiện để không bị mất đoạn phim cũng như bị ” đứng hình ” khi dư thời gian ).

Phần tiếp theo khá hay đó là chọn hiệu ứng cho hình ảnh chuyển động từ ảnh này sang ảnh khác.

Mặc định của chương trình bạn sẽ nhìn thấy hai chữ AB liền nhau.. Đây là hiệu ứng Crossfade – Linear, mặc định của chương trình ( thật ra cái này chẳng có hiệu ứng gì cả, chỉ là mờ ảnh trước rồi xuất hiện ảnh sau thôi). Để thay đổi hiệu ứng mặc định bằng các hiệu ứng khác bạn chỉ cần kích chuột vào chữ AB. Khi đó nó sẽ xuất hiện hộp thoại Choose Transition như hình sau đây:

Nếu thời gian chuyển động ảnh và thời gian chạy hiệu ứng của bạn lớn hơn thời gian của bài hát

thì bạn có thể chỉnh lại sao cho chiều dài của đoạn đúng bằng thời gian bài hát.

Nếu đoạn phim dài thì bạn có thể thêm bài hát khác vào tiếp sau hoặc trước bài hát vừa chọn.

Bước tiếp theo là hiệu chỉnh riêng cho từng tấm hình hoặc clip.

Để áp dụng hiệu chỉnh cho từng bức hình , bạn có thể nhấp đúp chuột vào tấm hình hoặc nhần chuột phải, chọn Slide Options. Tốt nhất là nhấp đúp cho nhanh gọn.

Tùy theo phiên bản của chương trình mà nó hiện lên các khung điều chỉnh khác nhau. Mình đang sử dụng phiên bản 4.0 thì nó hiện ra cái bảng sau đây.

Trong phần Silde Options này , nó bao gồm 5 mục dùng để chỉnh sửa hoặc thêm cái hiệu ứng cho bức ảnh.

+ Mục Slide :

Trong mục này có 3 mục nhỏ như hình ảnh là : Slide Styles, Slide Settings và Background.

– Slide Styles : có nhiều Style cho bạn lựa chọn ở thanh hàng dọc bên trái màn hình.

– Slide Settings : giao diện chương trình cực kì thân thiện, chỉ thoáng nhìn qua là bạn đã có thể sử dụng một cách dễ dàng và nhanh chóng. Như là đặt tên cho Slide, thêm chú thích, thời gian …

Sau khi điều chỉnh, bạn có thể nhấn nút play để xem những gì mình đã làm qua khung hình bên phải màn hình.

– Background : ở mục này, bạn có thể chọn cho mình một hình nền cố định cho tất cả khung hình. Nhấn nút On/Off để chọn chế độ này. Các thanh công cụ bên dưới hỗ trợ bạn làm đẹp hơn cho hình ảnh bạn chọn.

+ Mục Layers :

Trong mục này cũng có 3 mục nhỏ là Layer Settings, Video Settings và Editing.

– Layer Settings : ở mục này bạn có thể đặt tên cho layer được chọn, thêm chú thích, xoay ảnh, phóng to hoạch thu nhỏ ảnh … Vẫn có một màn hình bên phải để bạn theo dõi sự thay đổi.

– Video Settings : Nếu bạn cho 1 clip vào chương trình thì mục này rất là hữu ích. Một vài điểm quan trọng của mục này là thiết lập tốc độ nhanh hay chậm của clip ( speed), chỉnh âm lượng của clip, thời gian mở đầu và kết thúc ( tính theo layer trước và sau nó) và một phần quan trọng đôi khi không thể thiếu đó là mục Trim Video. Bạn có thể cắt bỏ những phần clip không muôn cho vào slide của mình. Rất đơn giản và nhanh chóng mà bạn không cần phải sử dụng một chương trình cắt video nào khác.

– Editing : Cho phép bạn hiệu chỉnh hình ảnh hoặc video theo các thanh ngang bên trái màn hình như Opacity ( Độ trong suốt ), Brightness ( Độ sáng ), White Point ( Độ trắng ), Black Point ( Độ đen), Contrast ( Độ tương phản ), Hue ( Điều chỉnh màu sắc ), Sharpen ( Độ sắc nét ), Blur ( Độ mờ ). Một số mục bên dưới nữa không quan trọng lắm, nếu bạn nào muốn khám phá thì tha hồ điều chỉnh, kết quả sẽ xuất hiện ở màn hình bên phải.

+ Mục Effects :

Ở mục này, các bạn sẽ thấy 2 màn hình bên trên và thanh điều chỉnh của mỗi màn hình nằm bên dưới, tương ứng cho mỗi màn hình là kết quả trước và sau khi điều chỉnh. Các mục điều chỉnh gần như tương tự với mục mình đã nói bên trên.

còn tiếp …