Hd Ghost Huong Dan Tao Va Bung File Ghost Win 7 Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Ghost Và Bung Windows Xp, 7, 8 Trực Tiếp Đơn Giản
  • Map Italy Cs 1 6 Dep
  • Tải Về Office 2021 Cho Macbook Full Active
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Windows 10 Technical Preview Cài Windows 10 Từ Usb
  • Hướng Dẫn Cách Cài Windows 10 Technical Preview Bằng Usb
  • Hướng dẫn tạo và bung file Ghost Win 7, 8, XP bằng Onekey Ghost

    Link phim huong dan gost:

    http://blogtinhoc.vn/huong-dan-ghost-bung-ghost-win-7-8-xp-bang-onekey-ghost.html

    https://www.youtube.com/watch?v=bXyLisMEOLw

    Trong quá trình sử dụng máy tính, máy tính thường bị lỗi hệ điều hành, lỗi phần mềm, virus làm chậm máy tính hay hệ điều hành không hoạt động được… Lúc đó đa phần chúng ta sẽ cài lại win nhưng chúng ta có 1 phương pháp khác hiệu quả hơn nhiều đó là tạo và bung file Ghost bằng phần mềm Onekey G host .

    File Ghost là 1 file lưu lại tất cả các dữ liệu có trong 1 ổ đĩa khi file Ghost được tạo, việc bung file Ghost sẽ khôi phục lại tình trạng ổ đĩa đó trở lại trang thái giống với khi file Ghost được tạo. Do đó, thông thường sau khi máy tính được kích hoạt bản quyền và cài các phần mềm cần thiết người dùng sẽ tạo file Ghost cho ổ đĩa chứa hệ điều hành ngay lúc đó, sau này nếu trong quá trình dùng máy tính bị lỗi người dùng sẽ bung file Ghost đó ra để khôi phục hệ điều hành trở về trạng thái ban đầu như lú c tạo file Ghost .

    Ưu điểm khi tạo và bung file Ghost bằng Onekey Ghost : nhanh, tiện dụng và dễ thực hiện hơn so phới dùng đĩa CD rất nhiều.

    Video hướng dẫn tạo file Ghost và kiểm tra lỗi file Ghost:

    Tạo file Ghost windows bằng OneKey Ghost

    Bước 1: Download Onekey Ghost mới và đầy đủ nhất về sao đó giải nén ra 1 thư mục nằm trên 1 ổ đĩa khác với ổ đĩa C để sau quá trình tạo hay bung file Ghost phần mềm không bị mất đi.

    Bước 2: Nhấp chuột phải vào file chúng tôi chọn Run as Administrator

    Bước 3: tùy chỉnh tạo file Ghost theo thứ tự:

    1. Chọn ổ đĩa cần chứa hệ điều hành đang sử dụng, thông thường là ổ đĩa C.
    2. Chọn nơi lưu trữ và tên file Ghost, phần mềm sẽ tự động chọn nhưng bạn có thể tùy chỉnh theo ý nếu muốn.
    3. Sau đó chọn Yes. Và có 1 cửa sổ mới hiện nên các bạn chọn Yes để máy tính khởi động lại và tạo file Ghost tự động.

    Bước 4: Đợi máy khởi động lại và tự tạo file Ghost cho tới khi thấy thông báo Image Creation Completed Succsesfully hiển thị lên thì các bạn ấn Enter để hoàn tất quá trình tạo file Ghost

    Kiểm tra lỗi file Ghost bằng Ghost64 và Ghost32

    Thao tác này thường bị bỏ qua, tuy nhiên đây là sai lầm lớn. Sau khi tạo file Ghost chúng ta không biết chắc file Ghost tạo thành có bị lỗi gì hay không, nếu không bị lỗi thì sau này chúng ta bung ghost bình thường nhưng nếu file Ghost bị lỗi thì gây tác hại rất lớn , nó làm cho việc bung file Ghost không thành công và hư cả Hệ điều hành mà bạn đang sử dụng, gây lỗi Windows không vào được, tê liệt hoàn toàn.

    Bước 1: Download Onekey Ghost bao gồm file chúng tôi và chúng tôi ( Nếu bạn đã download theo link trên rồi thì không cần Download lại )

    Bước 2: Mở file Ghost64 nếu máy bạn dùng windows 64 bit và mở file Ghost32 nếu máy bạn dùng Windows 32 bit. Ở đây mình dùng Ghost64 với Ghost32 cũng tương tự.

    Bước 3: Cửa sổ Ghost64 hiển thị lên các bạn nhấp chọn OK

    Bước 5: Chọn đường dẫn tới File Ghost. Tại Look in các bạn chọn tên ổ đĩa chứa File Ghost, phía dưới bạn chọn đường dẫn tới file Ghost và nhấp vào file Ghost (với trường hợp máy tính mình phải mở thư mục tên GHOST mới thấy file Ghost bên trong).

    Bước 6: 1 thông báo hiển thị nên các bạn chọn Yes để quá trình kiểm tra lỗi file Ghost bắt đầu

    Bước 7: Sau khi phần mềm hoàn thành nếu các bạn thấy thông báo Image file passed integrity check hiện thị nên thì file Ghost của bạn không có lỗi ngược lại là có lỗi và các bạn cần phải tạo file Ghost mới. Cuối cùng các bạn chọn continue để kết thúc quá trình kiểm tra lỗi file Ghost. Nhấn Quit để thoát.

    Bung file Ghost bằng phần mềm Onekey Ghost

    2 bước đầu giống với khi tạo file Ghost.

    Bước 1: Download Onekey Ghost mới và đầy đủ nhất về sao đó giải nén ra 1 thư mục nằm trên 1 ổ đĩa khác với ổ đĩa C để sau quá trình tạo hay bung file Ghost phần mềm không bị mất đi.

    Bước 2: Nhấp chuột phải vào file chúng tôi chọn Run as Administrator

    Bước 3: tùy chỉnh tạo file Ghost theo thứ tự:

    1. Chọn Restore
    2. Chọn file Ghost trên máy tính. Phần mềm sẽ tự động tìm và hiển thị danh sách các file Ghost có trên máy tính của bạn.
    3. Chọn ổ đĩa chứa hệ điều hành.

    Bước 4: Chọn Yes ở cửa sổ mới hiển thị nên để khởi động lại máy tính và bắt đầu bung file Ghost

    Bước 5: Máy tính sẽ tự động khởi động lại và bung Ghost, các bạn chỉ cần chờ đợi tới khi màn hình hiển thị thông báo Clone completed Successfully thì các bạn chọn Restart Computer để hoàn thành quá trình bung file Ghost và khởi động lại máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Bung File Ghost Bằng Phần Mềm Không Cần Đến Ổ Đĩa
  • Tạo Usb Cài Đặt Nhiều Windows Chế Độ Legacy Bằng Công Cụ Yumi (Your Universal Multiboot Intsaller)
  • Cài Win Từ Usb, Cách Tạo Usb Cài Đặt Win 7,8X, 10 Dễ Dàng
  • Cách Khởi Động Từ Ổ Usb Trong Vmware
  • Cách Tạo Một Máy Ảo Windows 10 Với Vmware Player Và Virtualbox
  • Huong Dan Su Dung Eview 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 4
  • Đọc Kết Quả Ước Lượng Ols
  • Hướng Dẫn Edit Tiểu Thuyết Trung Quốc
  • Một Vài Kinh Nghiệm Nho Nhỏ Khi Edit
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Crack Corel X5 Full Vĩnh Viễn
  • , Student at Khoa Hoc Tu Nhien

    Published on

    Huong dan su dung eview 7

    1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BỘ MÔN TOÁN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 ThS. NGUYỄN TRUNG ĐÔNG ThS. NGUYỄN VĂN PHONG TP. HỒ CHÍ MINH – 2013
    2. 2. 1 MỤC LỤC Trang 1. Màn hình Eviews………………………………………………………………………………………………….. 3 2. Các kiểu dữ liệu thông thường ……………………………………………………………………………….. 4 2.1. Số liệu theo thời gian…………………………………………………………………………………… 4 2.2. Số liệu chéo ……………………………………………………………………………………………….. 4 2.3. Số liệu hỗn hợp…………………………………………………………………………………………… 4 3. Nhập dữ liệu ………………………………………………………………………………………………………… 5 3.1. Nhập trực tiếp vào Eview…………………………………………………………………………….. 5 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn……………………………………………………………………… 10 4. Vẽ đồ thị. ……………………………………………………………………………………………………………. 14 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu ………………………………………………………………………….. 14 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính ……………………………………………………………………….. 17 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF)…………………………………………………………………… 18 6. Một số hàm trong Eviews………………………………………………………………………………………. 21 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy…………………………………………………………………………. 21 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy…………………. 22 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến…………………………………………………………………. 20 8.2. Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy……………………………………………….. 23 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy……………………………………………………. 24 10. Bài toán dự báo…………………………………………………………………………………………………… 26
    3. 3. 2 11. Định mẫu …………………………………………………………………………………………………………… 31 12. Tính các giá trị thống kê………………………………………………………………………………………. 33 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình ………………………………………………………………. 35 13.1. Kiểm định phương sai ……………………………………………………………………………….. 35 13.1.1. Kiểm định White ……………………………………………………………………………… 35 13.1.2. Kiểm định Glejser…………………………………………………………………………….. 37 13.1.3. Kiểm định Breusch – Pangan – Godfrey ……………………………………………… 38 13.2. Kiểm định tự phương quan (kiểm định BG) …………………………………………………. 39 13.3. Kiểm định biến có cần thiết trong mô hình hay không (kiểm định Wald)…………. 41 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình …………………………………………………………….. 43 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình……………………………………………………….. 45 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả…………………………………….. 46 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) ………………………………………………….. 49 15. Lưu kết quả trong Eviews ……………………………………………………………………………………. 51 15.1. Lưu file dữ liệu ………………………………………………………………………………………… 51 15.2. Lưu các bảng kết quả ……………………………………………………………………………….. 51 Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………………………………… 54
    4. 4. 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 1. Màn hình Eviews Hình 1 Màn hình Eviews Thanh công cụ Cửa sổ Command Cửa sổ Workfile
    5. 5. 4 2. Các kiểu dữ liệu thường dùng. 2.1. Số liệu theo thời gian: là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau trên cùng một đối tượng. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của Việt Nam từ 1998 – 2006 được cho trong bảng sau: 2.2. Số liệu chéo: là số liệu thu thập tại một thời điểm ở nhiều nơi, địa phương, đơn vị, khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân trong năm 2006 của các nước Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam được cho như sau: 2.3. Số liệu hỗn hợp: là số liệu tổng hợp của hai loại trên, nghĩa là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của các nước từ 1998 – 2006.
    6. 7. 6 Mở Eview, để nhập dữ liệu: Chọn File→New→Workfile, ta có màn hình như sau: Hình 2 Tuỳ vào kiểu dữ liệu cần khảo sát, ta có thể chọn được các kiểu sau : Dated – regular frequency Multi – year : Số liệu nhiều năm Annual : Số liệu năm Semi – Annual : Số liệu nửa năm Quarterly : Số liệu theo quý Monthly : Số liệu theo từng tháng Bimonthly : Mỗi tháng 2 lần/2 tháng 1 lần Fortnight : Hai tuần lễ/15 ngày Ten – day (Trimonthly) : Weekly : Số liệu theo từng tuần Unstructure / Undate : Số liệu chéo Để nhập dữ liệu ở ví dụ 1, ta chọn các khai báo như trong hình 3 như sau:
    7. 8. 7 Hình 3 Để nhập dữ liệu ở ví dụ 2, ta chọn các khai báo như trong hình 4 Hình 4 Để nhập dữ liệu cho ví dụ 3, ví dụ 4, ta có thể khai báo báo như trong hình 5.
    8. 9. 8 Hình 5 Trong ô Observations ta nhập cỡ mẫu (số các quan sát) Chẳng hạn như trong ví dụ 3, ta nhập 10 rồi nhấn OK ta được hình 6 Hình 6 Để nhập số liệu ta chọn : Quick →Empty Group (Edit Series), màn hình xuất hiện một cửa sổ như hình 7. Trong đó
    9. 10. 9 – Cột obs ghi thứ tự quan sát. – Các cột kế tiếp để khai báo các biến và nhập số liệu. Hình 7 Ví dụ nhập số liệu cho biến Y vào cột số 2, ta nhấp chuột vào đầu cột này và gõ tên biến Y sau đó nhấp Enter và lần lượt gõ các giá trị vào các ô bên dưới có ghi chữ NA. Chẳng hạn như trong ví du 3 và ví dụ 4, ta khai báo và nhập số liệu tuần tự như trong các hình sau : Hình 8
    10. 11. 10 Hình 9 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn Giả sử ta có sẵn File Excel vidu chúng tôi chứa số liệu của ví dụ 3. Khi đó ta thực hiện các bước Import sau: (Excel 2003 mới dùng được) Mở chương trình Eviews chọn File → Open →Foreign Data as Workfile…như sau Hình 10
    11. 12. 11 Hình 11 Chọn Open ta được kết quả như trong hình 12. Trong cửa sổ này chúng ta thấy có hai cột số liệu của X và Y tương ứng trong Sheet1 của File vidu chúng tôi Hình 12
    12. 13. 12 Sau đó chọn Next ta được kết quả như trong Hình 13 Trong của sổ này với cột nội dung Column info ta có thể mô tả lại tên của các biến tại các ô Name: Tên biến; Description: Mô tả tên biến Hình 13 Cuối cùng chọn Finish ta được kết quả như trong hình 14 Hình 14 Lưu ý. Các bước trên được gọi là trích lọc dữ liệu từ một file dữ liệu có sẵn.
    13. 14. 13 Ta có thể thực hiện copy trực tiếp từ một file Word hoặc Excel Mở của sổ Group của Eview Hình 15 Từ file excel hoặc file word bôi đen rồi copy và paste vào file trên. Chẳng hạn ta có file word ta thực hiện như sau: Hình 16 Ta paste vào của sổ Group như sau
    14. 15. 14 Hình 17 Và được kết quả như sau: Hình 18 4. Vẽ đồ thị. 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu. Mục đích của việc vẽ đồ thị này cho phép ta đánh giá sơ bộ về mối quan hệ cũng như hình dung được dạng hàm (mô hình) giữa hai biến với nhau. Để vẽ đồ thị phân tán của hai biến, chẳng hạn như trong ví dụ 3 ta vẽ đồ thị phân tán của Y và X.
    15. 16. 15 Từ của sổ Eviews chọn Quick→Graph Hình 19 Một của sổ Series List xuất hiện. Ta gõ tên biến độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y) giữa hai biến này là khoảng trắng. Khi đó màn hình sẽ như sau (không cần viết hoa) Hình 20 Nhấp OK, ta được màn hình sau
    16. 17. 16 Hình 21 Ta chọn Scatter rồi nhấn Ok, ta được đồ thị phân tán dữ liệu như sau Hình 22 Làm tương tự như các bước trên ta có thể vẽ các loại đồ thị khác.
    17. 18. 17 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính. Hình 23 Thực hiện các bước tương tự như trên. Ta chọn Scatter→Regression line rồi nhấn Ok, ta được đồ thị đường hồi quy như sau: Hình 24
    18. 19. 18 Đối với đồ thị cần hiệu chỉnh màu (đường nét,…,) ta chỉ cần nhấp đúp vào đồ thị màn hình sau sẽ xuất hiện: Hình 25 Trong đó: – Color : hiệu chỉnh màu sắc – Line pattern : hiệu chỉnh kiểu đường nét – Line width : hiệu chỉnh độ rộng của đường nét – Symbol size : chọn kiểu hiển thị cho các điểm 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF). Muốn tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X chẳng hạn như trong ví dụ 3 có nhiều cách làm sau đây tôi chỉ giới thiệu một cách đơn giản nhất. Từ cửa sổ Command ta gõ dòng lệnh ls y c x và nhấn Enter. Ta có bảng hồi quy sau mà ta gọi là bảng Equation
    19. 20. 19 Hình 26 Các kết quả ở bảng trong hình 22 lần lượt là – Dependent Variable : Tên biến phụ thuộc – Method: Least Squares : Phương pháp bình phương tối thiểu (nhỏ nhất). – Date – Time : Ngày giờ thực hiện – Sample : Số liệu mẫu 1 – 10 – Included observations : Cỡ mẫu là 10 (số các quan sát) – Cột Variable : Các biến giải thích có trong mô hình (trong đó C là hệ số bị chặn) – Cột Coefficient : Giá trị các hệ số hồ quy ɵ ɵ 1 2;β β . – Cột Std. Error : Sai số chuẩn của các hệ số hồi quy. ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 1 2 2se var ;se varβ = β β = β – Cột t – Statistic : Giá trị thống kê t tương ứng ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( ) 1 2 1 2 1 2 t ;t se se β β = = β β
    20. 22. 21 6. Một số hàm trong Eviews. LOG(X) : ln(X) EXP(X) : X e ABS(X) : giá trị tuyệt đối của X SQR(X) : căn bậc 2 của X @SUM(X) : tổng của các X @MEAN(X) : giá trị trung bình của X @VAR(X) : phương sai của X @COV(X,Y) : hiệp phương sai của X, Y @COR(X,Y) : hệ số tương quan của X, Y 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X tại thời điểm t. Nếu tìm hàm hồi quy của tY theo X và t 1Y− (biến trễ thì câu lệnh sẽ là y c x y(-1). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của ln(Y) theo ln(X) thì câu lệnh sẽ là log(y) c log(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X thì câu lệnh sẽ là y c sqr(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X e thì câu lệnh sẽ là y c exp(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X và 2 X thì câu lệnh sẽ là y c x x^2. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp 1 của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y) c d(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp k của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y,k) c d(x,k). Nếu cần tìm hàm hồi quy nhưng không sử dụng hết các quan sát của mẫu, chẳng hạn ta tìm hàm hồi quy của Y theo X trong ví dụ 3 nhưng ta chỉ sử dụng 7 cặp quan sát đầu tiên. Khi đó ta thực hiện các thao tác như sau: Từ bảng Equation chọn Estimate, ta có màn hình sau. Ta chỉnh 10 thành 7
    21. 23. 22 Hình 28 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận tương quan của các biến này ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Eviews chọn Quick →Group Statistics →Correlations. Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 29
    22. 24. 23 Nhấp chuột sẽ xuất hiện cửa sổ sau Hình 30 Sau đó nhấn OK, ta được ma trận tương quan như sau Hình 31 Ý nghĩa: Ma trận tương quan (Correlation) cho biết xu thế và mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến trong mô hình. Nhìn vào bảng ma trận tương quan ở trên ta thấy hệ số tương quan của X2 và X3 là 0.480173 khá nhỏ điều đó có nghĩa là X2 và X3 có tương quan tuyến tính ở mức độ yếu và tương quan thuận. 8.2. Ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Covariance Matrix. Khi đó màn hình xuất hiện như sau:
    23. 25. 24 Hình 32 Nhấp chuột, ta được ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy như sau Hình 33 Ý nghĩa: Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy (Coefficient Covariance matrix) cho biết phương sai các hệ số hồi quy nằm trên đường chéo chính, các thành phần còn lại là hiệp phương sai của những hệ số trong mô hình. Chẳng hạn, ví dụ 4 bên trên. Nhìn vào ma trận hiệp phương sai bên trên ta có phương sai của các hệ số hồi quy là: ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 2 3var 39.10093;var 0.107960;var 0.168415.β = β = β = 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy (Khoảng tin cậy đối xứng). Khoảng ước lượng các hệ số hồi quy tổng thể
    24. 26. 25 ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( )j j j jj Cse ; Cse ; j 1,2,…,k β ∈ β − β β + β =   Trong đó C là giá trị được dò trong bảng phân phối Student với bậc tự do là (n-k). Ký hiệu n k 2 C t − α = Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy tổng thể, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Coefficient Diagnostics→confidence Intervals… Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 34 Nhấp chuột, ta được kết quả sau
    25. 28. 27 Hình 36 Nhấp chuột, màn hình sau xuất hiện. Ở ô quan sát (Observations) ta điều chỉnh 12 thành 13) như sau: Hình 37 Nhấp OK. Từ bảng Group. Ta chọn Edit+/- , sau đó nhập 2 3X 20,X 16= = vào hàng số 13 có chữ NA như sau:
    26. 29. 28 Hình 38 Tắt cửa sổ Group. Bước 2. Tính giá trị ( ) ( )0 0 0DB 0Y Y ;se Y Y se1;se Y se2.= − = = Từ bảng Equation. Chọn forecast màn hình xuất hiện như sau Hình 39
    27. 30. 29 Ô Forecast name ta đổi Yf thành DBY , ô S.E. (optional) ta gõ Se1. Nhấn OK. Hình 40 Tắt đồ thị dự báo Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 41 Bước 3. Tìm khoảng dự báo – Dự báo giá trị trung bình
    28. 31. 30 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 42 Dự báo giá trị cá biệt. Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 43
    29. 32. 31 Để mở các kết quả trên cùng một bảng ta thực hiện như sau: Từ của số Workfile, nhấn phím Ctrl rồi chọn canduoicabiet, cantrencabiet, canduoitrungbinh, cantrentrungbinh sau đó nhấn Enter, ta được kết quả sau (lưu ý nhìn vào hàng thứ 13) Hình 44 Vậy khoảng dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt của Y là CANDUOITB CANTRENTB CANDUOICB CANTRENCB 153.9864 163.0754 148.3989 168.6630 11. Định mẫu Trước hết ta xét ví dụ sau Ví dụ 5. Bảng số liệu sau cho biết số liệu về lượng hàng bán được (Y tấn/tháng), giá bán (X ngàn đồng/kg) ở 20 khu vực bán và được khảo sát tại hai nơi là Thành phố và Nông thôn.
    30. 33. 32 Trong đó Z là biến giả: Z = 0 : khảo sát ở nông thôn Z = 1 : khảo sát ở thành thị Có nhiều trường hợp ta không sử dụng hết các số liệu của mẫu ban đầu, hay chỉ cần khảo sát sự phụ thuộc khi biến giả nhận một giá trị nào đó. Để định mẫu lại, từ cửa sổ Workfile chọn Sample, màn hình xuất hiện như Hình 45 Chẳng hạn ta chỉ khảo sát 15 mẫu đầu tiên và ở khu vực Thành phố ứng với Z = 1 . Ta khai báo vào ô Sample range pairs và IF condition nhưtrong hình sau
    31. 34. 33 Hình 46 Nhấn OK, ta thấy có sự thay đổi trong cửa số Workfile như sau Hình 47 12. Tính các giá trị thống kê. Để tính các giá trị thống kê như Trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, …của các biến có trong mô hình chẳng hạn vớ số liệu cho trong ví dụ 4 ta làm như sau: Từ cửa sổ EViews chọn Quick →Group Statistics →Descriptive statistics →Common sample, như hình sau
    32. 35. 34 Hình 48 Nhấp chuột và nhập tên các biến vào cửa sổ Series List như hình sau Hình 49 Nhấp OK, ta được bảng các giá trị thống kê sau:
    33. 36. 35 Hình 50 Giải thích : – Mean : trung bình. – Median : trung vị – Maximum : Giá trị lớn nhất – Minimum : Giá trị nhỏ nhất – Std. Dev : Độ lệch chuẩn – Skewness : Hệ số bất đối xứng – Kurtosis : Hệ số nhọn – Jarque – Bera : Kiểm định phân phối chuẩn – Sum : Tổng các quan sát – Sum sq. Dev : Độ lệch chuẩn của tổng bình phương – Observations : Số quan sát (cỡ mẫu) 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình. 13.1. Kiểm định phương sai thay đổi. 13.1.1. Kiểm định White. Chẳng hạn như trong ví dụ 4.
    34. 37. 36 Để thực hiện việc kiểm định White bằng Eview, sau khi ước lượng mô hình hồi quy mẫu, từ cửa sổ Equation chọn View→Residual Diagnostics → Heteroskedasticity tests… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 51 Nhấp chuột, màn hình như sau Hình 52
    35. 41. 40 Hình 56 Nhấp chuột, cửa sổ sau xuất hiện như sau: Hình 57 Ô Lags to indude ta gõ bậc tự tương quan vào (ví dụ như tự tương quan là bậc 2) Nhấn Ok. Ta có kết quả như sau:
    36. 43. 42 Hình 59 Nhấp chuột ta có cửa sổ sau xuất hiện: Gõ c(2)=0 vào Hình 60 Nhấp Ok. Ta được kết quả như sau:
    37. 44. 43 Hình 61 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0H : Biến X2 không cần thiết trong mô hình; 1H : Biến X2 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P _ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H .Vậy X2 cần thiết trong mô hình. Lưu ý: Trong trường hợp này ta chỉ khảo sát X2 nên ta có thể dùng giá trị xác suất của thống kê t hoặc giá trị xác suất của thống kê F đều được. Trong trường hợp ta khảo sát nhiều hơn hai biến thì ta chỉ dùng thống kê F. 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình (biến không cần thiết). Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau: – Tìm hàm hồi quy của Y theo X2 và X3. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Redundant Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau:
    38. 45. 44 Hình 62 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to remove xuất hiện, rồi gõ biến X3 vào Hình 63 Nhấp Ok, ta có kết quả sau:
    39. 46. 45 Hình 64 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 không cần thiết trong mô hình; 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 cần thiết trong mô hình. 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình. Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau. – Tìm hàm hồi quy mẫu của Y theo X2. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Omitted Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 65
    40. 47. 46 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to add xuất hiện. Ta gõ biến X3 vào Hình 66 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 67 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 ảnh hưởng tới Y (X3 không bị bỏ sót); 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 bị bỉ sót trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 bị bỏ sót trong mô hình. 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả. Ví dụ7. Giả sử số liệu về tiết kiệm và thu nhập cá nhân ở nước Anh từ năm 1946 đến 1963 (đơn vị pound) cho ở bảng sau:
    41. 48. 47 Trong đó, Y : Tiết kiệm ; X : Thu nhập. Để kiểm định rằng có sự thay đổi về tiết kiệm giữa hai thời kỳ hay không, ta thực hiện các bước kiểm định Chow như sau: Hồi quy Y theo X, ta được kết quả Hình 68 Từ cửa sổ Equation, chọn View →Stability Diagnostics → Chow Breakpoint Test…như hình sau:
    42. 49. 48 Hình 69 Sau khi nhấp chuột, một cửa sổ xuất hiện như sau: Hình 70
    43. 50. 49 Ta gõ vào cửa sổ Chow Test giá trị Breakpoint là 1955 như hình trên, nhấp OK. Khi đó ta được kết quả sau: Hình 71 và dự vào bảng kết quả trên ta cũng có giá trị F = 5.037 . Với giá trị xác suất là 0.022493. nên ta chấp nhập giả thuyết là hai mô hình hồi quy khác nhau. 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) Xét mô hình gốc: i 1 2 i iY X (1)= β +β + ε Kiểm định Ramsey RESET 2 3 m 1 i i ii 1 2 i 1 2 m iY X Y Y … Y (2) + = β +β + α + α + α + ε Bài toán kiểm định 0 1 2 m 1 j H : … 0 H : 0, j 1,m α = α = = α =  ∃α ≠ = H0 : Mô hình gốc không thiếu biến, dạng hàm đúng H1 : Mô hình gốc thiếu biến, dạng hàm sai 2 2 2 1 2 22 2 R R n k F F(m,n k ) 1 R m − − = ⋅ − − ∼ Giả sử xét ví dụ 3 bên trên, ta tiến hành như sau: Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X. Từ của số Equation. Chọn View →Stability Diagnostics →Ramsey RESET Test…như hình sau:
    44. 51. 50 Hình 72 Nhấp chuột ta có cửa sổ Number of fitted terms xuất hiện. Ta gõ tham số m=1 vào Hình 73 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 74
    45. 53. 52 Chẳng hạn với số liệu trong ví dụ 3 sau khi tìm được mô hình hồi quy xong và ta thực hiện lưu trữ như sau: Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Name như hình 63 Hình 76 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là Hình 77
    46. 54. 53 Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Freeze thì ta thấy một table mới xuất hiện như sau: Hình 78 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là
    47. 55. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bài tập sử dụng Eview 5.0. Đại học kinh tế. Phụ lục hướng dẫn sử dụng phần mềm Eview 5.1, lưu hành nội bộ. Bùi Dương Hải, bổ sung kiến thức kinh tế lượng cơ bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Báo Arima Trên Eviews
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 6
  • Tải Etabs 9.7.4 Full [email protected] Thành Công 100% + Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Hướng Dẫn 9 Bước Thiết Kế Email Marketing Chuyên Nghiệp
  • Thiết Kế Email Marketing Hiệu Quả
  • Huong Dan Vao Bios Va Cai Win Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vào Bios Asus, Acer, Dell, Hp, Lenovo
  • Tải Pcsx2 1.6.0 + Bios – Hướng Dẫn Sử Dụng Trình Giả Lập Pcsx2 Để Chơi Game Ps2
  • Setup Và Thiết Lập Bios
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • Tải Unity 3D Pro 2021 – Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Chi Tiết
  • Phím tắt vào bios laptop

    LAPTOP MINH MẪN UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ RẺ.

    chúng tôi

    ĐT: 0931.837.874 – 016.6526.6521

    Face. Viber. Zalo : 01665266521

    ĐC: 390/15 Phạm Văn Bạch P15 Tân Bình

     

    Hướng dẫn cách vào BIOS, Boot Menu khởi động máy tính từ USB để cài Win: Dell, Asus, Acer, Lenovo, HP

    1. Vào Menu Boot

     

    Phím tắt vào BIOS, Boot Menu khởi động máy tính từ USB để cài Win: Dell, Asus, Acer, Lenovo, HP

    Cách này đơn giản và cũng nên làm, khi khỏi động màn hình đen đầu tiên các bạn nhấn phím tắt để vào Menu boot, Máy tính sẽ hiển thị danh sách những thiết bị bạn có thể Boot vào được thay vì khởi động thẳng vào windows. TÍnh năng này giúp bạn boot vào cài windows nhanh chóng mà không cần thiết lập lại sau khi cài xong.

    Thông thường nhấn phím F12 hoặc ESC là nhiều hoặc có thể dùng được cả 2

    2. Thiết lập thứ tự ưu tiên của Boot

    Lựa chọn thứ 2 là vào BIOS thiết lập thứ tự boot ưu tiên, mặc định thông thường sẽ là ổ cứng HDD hoặc SSD của bạn để chạy windows, các bạn cần phải điều chỉnh USB flash lên đầu để máy tính boot vào USB trước để cài windows.

     

    Phím tắt vào BIOS, Boot Menu khởi động máy tính từ USB để cài Win: Dell, Asus, Acer, Lenovo, HP

    Sau khi cài lại các bạn 1 lần nữa vào BIOS chỉnh lại set về mặc định chỉnh ưu tiên việc BOOT HDD lên đầu

     

    Hãng

    Loại

    Model

    Vào Boot Menu

    Vào BIOS/UEFI Key

    Acer

     

     

    Esc, F12, F9

    Del, F2

    Acer

    netbook

    Aspire One zg5, zg8

    F12

    F2

    Acer

    netbook

    Aspire Timeline

    F12

    F2

    Acer

    netbook

    Aspire v3, v5, v7

    F12

    F2

    Apple

     

    After 2006

    Option

     

    Asus

    desktop

     

    F8

    F9

    Asus

    laptop

    VivoBook f200ca, f202e, q200e, s200e, s400ca, s500ca, u38n, v500ca, v550ca, v551, x200ca, x202e, x550ca, z202e

    Esc

    Delete

    Asus

    laptop

    N550JV, N750JV, N550LF, Rog g750jh, Rog g750jw, Rog g750jx

    Esc

    F2

    Asus

    laptop

    Zenbook Infinity ux301, Infinity ux301la, Prime ux31a, Prime ux32vd, R509C, Taichi 21, Touch u500vz, Transformer Book TX300

    Esc

    F2

    Asus

    notebook

    k25f, k35e, k34u, k35u, k43u, k46cb, k52f, k53e, k55a, k60ij, k70ab, k72f, k73e, k73s, k84l, k93sm, k93sv, k95vb, k501, k601, R503C, x32a, x35u, x54c, x61g, x64c, x64v, x75a, x83v, x83vb, x90, x93sv, x95gl, x101ch, x102ba, x200ca, x202e, x301a, x401a, x401u, x501a, x502c, x750ja

    F8

    DEL

    Asus

    netbook

    Eee PC 1015, 1025c

    Esc

    F2

    Compaq

     

    Presario

    Esc, F9

    F10

    Dell

    desktop

    Dimension, Inspiron, Latitude, Optiplex

    F12

    F2

    Dell

    desktop

    Alienware Aurora, Inspiron One 20, Inspiron 23 Touch, Inspiron 620, 630, 650, 660s, Inspiron 3000, X51, XPS 8300, XPS 8500, XPS 8700, XPS 18 Touch, XPS 27 Touch

    F12

    F2

    Dell

    desktop

    Inspiron One 2021, 2305, 2320, 2330 All-In-One

    F12

    F2

    Dell

    laptop

    Inspiron 11 3000 series touch, 14z Ultrabook, 14 7000 series touch, 15z Ultrabook touch, 15 7000 series touch, 17 7000 series touch

    F12

    F2

    Dell

    laptop

    Inspiron 14R non-touch, 15 non-touch, 15R non-touch, 17 non-touch, 17R non-touch

    F12

    F2

    Dell

    laptop

    Latitude c400, c600, c640, d610, d620, d630, d830, e5520, e6320, e6400, e6410, e6420, e6430, e6500, e6520, 6430u Ultrabook, x300

    F12

    F2

    Dell

    laptop

    Precision m3800, m4400, m4700, m4800, m6500, m6600, m6700, m6800

    F12

    F2

    Dell

    laptop

    Alienware 14, Alienware 17, Alienware 18, XPS 11 2-in-1, XPS 12 2-in-1, XPS 13, XPS 14 Ultrabook, XPS 15 Touch,

    F12

    F2

    eMachines

     

     

    F12

    Tab, Del

    Fujitsu

     

     

    F12

    F2

    HP

    generic

     

    Esc, F9

    Esc, F10, F1

    HP

    desktop

    Pavilion Media Center a1477c

    Esc

    F10

    HP

    desktop

    Pavilion 23 All In One

    Esc

    F10

    HP

    desktop

    Pavilion Elite e9000, e9120y, e9150t, e9220y, e9280t

    Esc, F9

    F10

    HP

    desktop

    Pavilion g6 and g7

    Esc

    F10

    HP

    desktop

    Pavilion HPE PC, h8-1287c

    Esc

    Esc

    HP

    desktop

    Pavilion PC, p6 2317c

    Esc

    Esc

    HP

    desktop

    Pavilion PC, p7 1297cb

    Esc

    Esc

    HP

    desktop

    TouchSmart 520 PC

    Esc

    Esc

    HP

    laptop

    2000

    Esc

    Esc

    HP

    notebook

    Pavilion g4

    Esc

    F10

    HP

    notebook

    ENVY x2, m4, m4-1015dx, m4-1115dx, sleekbook m6, m6-1105dx, m6-1205dx, m6-k015dx, m6-k025dx, touchsmart m7

    Esc

    Esc

    HP

    notebook

    Envy, dv6 and dv7 PC, dv9700, Spectre 14, Spectre 13

    Esc

    Esc

    HP

    notebook

    2000 – 2a20nr, 2a53ca, 2b16nr, 2b89wm, 2c29wm, 2d29wm

    Esc

    Esc

    HP

    notebook

    Probook 4520s, 4525s, 4540s, 4545s, 5220m, 5310m, 5330m, 5660b, 5670b

    Esc

    F10

    HP

    tower

    Pavilion a410n

    Esc

    F1

    Intel

     

     

    F10

     

    Lenovo

    desktop

     

    F12, F8, F10

    F1, F2

    Lenovo

    laptop

     

    F12

    F1, F2

    Lenovo

    laptop

    ThinkPad edge, e431, e531, e545, helix, l440, l540, s431, t440s, t540p, twist, w510, w520, w530, w540, x140, x220, x230, x240, X1 carbon

    F12

    F1

    Lenovo

    laptop

    IdeaPad s300, u110, u310 Touch, u410, u510, y500, y510, yoga 11, yoga 13, z500

    Novobutton

    Novo button

    Lenovo

    laptop

    IdeaPad P500

    F12 or Fn + F11

    F2

    Lenovo

    netbook

    IdeaPad S10-3

    F12

    F2

    Lenovo

    notebook

    g460, g470, g475, g480, g485

    F12

    F2

    NEC

     

     

    F5

    F2

    Packard Bell

     

     

    F8

    F1, Del

    Samsung

     

     

    F12, Esc

     

    Samsung

    netbook

    NC10

    Esc

    F2

    Samsung

    notebook

    np300e5c, np300e5e, np350v5c, np355v5c, np365e5c, np550p5c

    Esc

    F2

    Samsung

    ultrabook

    Series 5 Ultra, Series 7 Chronos, Series 9 Ultrabook

    Esc

    F2

    Samsung

    ultrabook

    Ativ Book 2, 8, 9

    F2

    F10

    Sharp

     

     

     

    F2

    Sony

     

    VAIO Duo, Pro, Flip, Tap, Fit

    assistbutton

    assist button

    Sony

     

    VAIO, PCG, VGN

    F11

    F1, F2, F3

    Sony

     

    VGN

    Esc, F10

    F2

    Toshiba

    laptop

    Kira, Kirabook 13, Ultrabook

    F12

    F2

    Toshiba

    laptop

    Qosmio g30, g35, g40, g50

    F12

    F2

    Toshiba

    laptop

    Qosmio x70, x75, x500, x505, x870, x875, x880

    F12

    F2

    Toshiba

     

    Protege, Satellite, Tecra

    F12

    F1, Esc

    Toshiba

     

    Equium

    F12

    F12

    LAPTOP MINH MẪN UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ RẺ.

    chúng tôi

    ĐT: 0931.837.874 – 016.6526.6521

    Face. Viber. Zalo : 01665266521

    ĐC: 390/15 Phạm Văn Bạch P15 Tân Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thiết Lập Boot Từ Usb/dvd Chuẩn Uefi Trong Bios Để Cài Win
  • Cách Chơi Swain Mid –
  • 21 Công Thức Pll
  • Tin Tức Online: [Guide Rubick
  • Hướng Dẫn Cách Giải V
  • Reset Password Windows 10 – Đổi Pass Máy Tính Win 7 8 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phá Mật Khẩu Windows 10 Không Cần Usb Boot Đơn Giản
  • Hạ Ios 7.1.2 Về Ios 6.x Cho Iphone 4
  • Hướng Dẫn Cách Lấy Lại Danh Bạ Bị Mất Trên Iphone
  • Hướng Dẫn Chơi Ryze Top Mùa 7 Và Cách Combo Ryze Mới ” Nào :)
  • Khắc Phục Lỗi Ipad Không Hiện 3G Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Đến Thế
  • Quý khách quên mật khẩu win 10 và đang tìm cách bẻ khóa mật khẩu máy tính win 10 nhưng không thành công.  Hoặc tìm cách bỏ pass win 10 hoặc reset password win 10. Nếu vẫn không làm được hãy gọi ngay số hotline. Đội ngũ nhân viên chúng tôi sau 30p có mặt sẽ hỗ trợ khách hàng trong thời gian sớm nhất.

    Chia sẻ 3 phương pháp phá pass win 10 đơn giản

    Chia sẻ 3 phương pháp phá pass win 10 đơn giản nhất tại nhà

    Phá Pass Win 10 bằng Kon-Boot

    Phần mềm phá pass win 10 Kon-Boot cho phép bạn đăng nhập vào Windows mà không cần biết mật khẩu. Nó chỉ truy cập vào BIOS và thay đổi nội dung trong Windows tạm thời trong khi khởi động. Sau đó, bạn có thể nhập bất cứ thứ gì hoặc để trống mật khẩu trong khi đăng nhập. Mật khẩu ban đầu sẽ xuất hiện trở lại khi bạn khởi động PC lần sau mà không cần Kon-Boot. Hệ thống sẽ loại bỏ qua bước nhập mật khẩu ở những lần sau.

    Bước 1. Đơn giản chỉ cần tải xuống Kon-Boot trên một chiếc USB hoặc đĩa CD

    Bước 2. Sau khi thực hiện, chỉ cần khởi động PC bị khóa của bạn sang thiết bị bên ngoài nơi ghi tệp hoặc hình ảnh ISO.

    Bước 3. Đặt thiết bị khởi động thành USB hoặc CD trong BIOS và thiết bị sẽ hiển thị màn hình trắng. Nhấn phím bất kỳ và nó sẽ hiển thị quá trình điều chỉnh các chức năng BIOS. Hệ thống sẽ khởi động bình thường sau vài giây.

    Phần mềm phá pass win 10 Kon Boot UEFI

    Nhược điểm của phần mềm:

    1) Không hoạt động với Windows 10 cập nhật mới nhất

    2) Chương trình hơi phức tạp với những người chưa quen.

    Phá mật khẩu win 10 bằng cách đặt lại mật khẩu Microsoft

    Ở win 10 thì mọi người thường sử dụng tài khoản Microsoft để đăng nhập vào Windows hoặc mua phần mềm win 10 để sử dụng. Trong trường hợp bạn quên mật khẩu trong tài khoản Microsoft, chỉ cần sử dụng một máy tính khác để truy cập trang đặt lại mật khẩu trên trang web của Microsoft và đặt lại mật khẩu trực tuyến. Nó dễ dàng hơn nhiều so với việc đặt lại mật khẩu trên tài khoản cục bộ.

    Bước 1. Truy cập trang web đặt lại Microsoft Online từ một máy tính hoặc điện thoại thông minh riêng biệt và chọn “Tôi quên mật khẩu của tôi” và nhấp vào tiếp theo.

    Bước 2. Bạn cần sử dụng email hoặc số điện thoại thay thế mà bạn đã cung cấp khi bắt đầu tài khoản Microsoft.

    Bước 3. Nó sẽ không hoạt động nếu bạn không có email thay thế. Tại đây, tài khoản Windows 10 có thể được chuyển đổi thành tài khoản cục bộ từ phương tiện khởi động

    Bước 4. Nhập mã bảo mật và chuyển sang trang tiếp theo.

    Đặt lại mất khẩu microsoft

    Phá pass Win 10 không dùng phần mềm bằng chế độ Safe Mode

    Bước 1: Khởi động máy, sau đó nhấn phím F8 trước khi màn hình khởi động Windows 10 xuất hiện để hiện Boot menu.

    Cách gỡ pass máy tính

    xóa pass win 10

    Bước 4: Gõ lệnh net users để liệt kê danh sách các user. Sau đó dùng tiếp lệnh net users để đổi mật khẩu. Ví dụ bạn gõ lệnh: net users LeeDzanDat 69696969 nghĩa là đổi mật khẩu user LeeDzanDat qua 69696969.

    Lưu ý là cách này có hai bất lợi là bạn có thể không quen xài dòng lệnh, và nó không thể reset mật khẩu user là root hoặc domain administrator account.

    Và khách hàng vẫn có thể áp dụng cho tất cả các loại win khác như: win 7, win 8 bản 32 và 64 đều sử dụng như nhau. Nếu đã thử những phương pháp ở trên nhưng bạn vẫn không thể phá pass win 10 được thì có thể gọi cho chúng tôi qua hotline 0777668568 để được hỗ trợ nhanh nhất .

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Reset Windows 10 Về Trạng Thái Mới Cài Đặt
  • Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Hướng Dẫn Cách Hạ Cấp Ios 9 Xuống Ios 8.3
  • Hạ Cấp Ios 6.1.2 Cho Ip4 3,1
  • Hướng Dẫn Cách Tự Restore Chạy Lại Phần Mềm Iphone Ipad
  • Huong Dan Cai Theme Io7 Cho 3Gs

    --- Bài mới hơn ---

  • Jailbreak Là Gì? Cách Kiểm Tra Iphone Đã Jaibreak Hay Chưa Nhanh Nhất
  • Cách Tải Game Cho Ipad 4 Đã Và Chưa Jailbreak
  • Góc Chia Sẻ: Bật Mí Cách Tải Hipstore Cho Iphone Không Cần Jailbreak
  • Cài Appsync Cho Iphone, Ipad Đã Jailbreak
  • Cách Gỡ Bỏ Và Xóa Jailbreak Cho Iphone 5 Trở Lên
  • Thông báo lỗi

    • Depcated function: The each() function is depcated. This message will be suppssed on further calls trong menu_set_active_trail() (dòng 2404 của chúng tôi ).
    • Notice: Only variables should be passed by reference trong caidm_display_pprocess_page() (dòng 133 của chúng tôi ).

    5 Tháng Giêng 2014 Iphone 3gs ios 6.0.1 sử dụng theme ios7. hieu dang …. Hướng dẫn cài đặt FW cho iphone by kienhoang1993 2,513 views; 3:52. Watch Later…Iphone 3gs ios 6.0.1 sử dụng theme ios7 – YouTube Xem tiếp

    Với sự ra đời của iOS 7, Apple đã tạo ra một diện mạo hoàn toàn mới cho hệ điều hành dành cho thiết bị di động của họ. Có lẽ đây sẽ là thay đổi lớn nhất từ trước đến nay của hệ điều hành iOS. Trong khi nhiều nhà phát triển đã tiếp cận với iOS 7 beta từ sớm thì cộng đồng jailbreak vẫn gặp khá nhiều khó khăn để có thể trải nghiệm tính năng của hệ điều hành mới này trên thiết bị chạy iOS 6 đã jailbreak. Dó đó, bài viết này sẽ tổng hợp tất cả bước cần thiết để có được trải nghiệm iOS 7 trên thiết bị chạy iOS 6 trước khi iOS 7 chính thức ra mắt.

    Cài đặt giao diện iOS 7

    Để cài đặc giao diện iOS 7, bạn cần cài đặt ứng dụng Sau khi tải về và cài đặt bộ theme thì bạn có đầy đủ theme của iOS 7 gồm có iOS 7 icon, màn hình chờ, cài đặt, tin nhắn, nhật ký cuộc gọi, trình duyệt Safari và ghi chú …v.v . Mở Winterboard . Đây là một ứng dụng cài đặt theme miễn phí trên Cydia. Sau khi cài đặt thành công Winterboard, vào Cydia tìm và download theme Winterboard “iOS 7 Theme” của pw5a29.

    thì tất cả theme bắt đầu với chữ iOS 7 sẽ hiển thị như hình bên dưới.

    Hình ảnh Winterboard khi chọn tất cả các theme iOS 7.

    Sau khi kích hoạt tất cả các theme của iOS 7, Winterboard sẽ thông báo yêu cầu trở về màn hình chính. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy kết quả như hình bên dưới.

    Hình ảnh Notification Center khi kích hoạt và không kích hoạt iOS 7 Blur theme.

    Cài đặt Font

    Việc cài đặt Font cũng khá đơn giản. Đầu tiên, tìm và cài đặt gói “iOS 7 Font” trên Cydia. Sau đó ứng dụng BytaFont sẽ được cài đặt tự động. Kích hoạt BytaFont từ màn hình chính. Chọn thẻ Basic sau đó chọn “iOS 7” và kích hoạt. Kết quả như hình bên dưới.

    Hình ảnh Color Keyboard khi cài đặt và kết quả.

    Cài đặt bảng điều khiển mới và bảng thông báo cập nhật mới

    Hiện tại chưa có ứng dụng nào cung cấp đầy đủ tính năng của bảng thông báo (Notification Center) iOS 7. Nên để có được đầy đủ tính năng cũng như giao diện của Notification Center iOS 6 cần cài đặt các ứng dụng bên dưới . Đây là ứng dụng của ModMyi, sau khi cài đặt sẽ thêm vào Notification Center các nút bật tắt nhanh các chức năng của thiết bị.

    1. NCSettings

    2. BlurriedNCBackground

    Đây là một ứng dụng khác của ModMyi, sau khi cài đặt sẽ cho nền của Notification Center trở nên trong suốt như trên iOS 7 thật.

    Hình ảnh kích hoạt DeepEnd .

    Giao diện đa nhiệm với CardSwitcher.

    Cài đặt iOS 7 Style Folder

    Trong iOS 7, một folder khi được mở sẽ được mở gần như toàn màn hình, hơn nữa có thể có nhiều trang. Điều này không có gì mới lạ với đối với những ai đã từng sử dụng FolderEnhancer trên Cydia. Ứng dụng này cũng cho phép tạo một folder mới trong một folder, mở một folder nhiều trang.

    Cài đặt Dynamic Wallpapers

    Để tạo hiệu ứng Wallpapers động, bạn có thể cài đặt ứng dụng Bubbles Pro LivePaper trên Cydia với giá $0.99. Tìm trên Cydia để download và cài đặt.

    Hình ảnh wallpapers sau khi cài đặt và kích hoạt LivePaper.

    Trong iOS 7 thì biểu đồng hồ hiển thị giờ hiện tại và nó là một hình động. Để có biểu tượng đồng hồ kiểu này bạn có thể tải và cài đặt ứng dụng LiveClock trên Cydia của Ryan Petrich.

    Live Clock Icon biểu tượng đồng hồ động

    Hình ảnh cho LiveClock.

    iOS 7 Calculator Theme Hình ảnh của Calculator.

    Nếu bạn muốn có một Calculator giống như trên iOS 7 thì hãy download và cài đặt “iOS 7 Calculator Theme” của BigBoss trên Cydia. Sau khi cài đặt xong thì vào Winterboard để kích hoạt. Sau khi kích hoạt xong Calcutor của bạn sẽ như hình dưới.

    5 Tháng Giêng 2014 Iphone 3gs ios 6.0.1 sử dụng theme ios7. hieu dang …. Hướng dẫn cài đặt FW cho iphone by kienhoang1993 2,513 views; 3:52. Watch Later

    18 Tháng 2 2014 Winterboard – cài theme cho các máy iOS đã Jailbreak – AppStoreVn Hướngdẫn đổi Logo mạng cho các máy iPhone/iPad – AppStoreVn by AppStore. Phần mềm trên Cydia hay cho IOS7 sau khi Jailbreak by Dong Vu

    Hướng dẫn Cài THEME , FONT , khaBOARD , Bite SMS , Banner , Zeppelin , SBSetting cho Iphone 3gs-4-4s-5 – Ipad IOS 5x – 6x. 8 Tháng 2 2013 lúc 7:22.

    ʚɞ Share Iphone Themes Cute ʚɞ Facebook

    Page share theme free cho 3G/ 3GS – 4/4S – 5 – IPAD cực cute. Theme mình HƯỚNG DẪN CÁCH CÀI THEME ♥ Có 3 cách cài theme cho iphone – ipad ,mình xin. Ghi Chú2 Hình ảnh: Lò mò làm thêm 1 cái cho iphone5 ios7 nữa hú la <.

    Chia sẻ Theme iOS 7 – from Cydia Tinhte.vn

    16 Tháng Giêng 2014 Jaku là bộ theme thanh lịch và phức hợp cho iPhone. Phiên bản dành Cho xin cái font đi bạn 😀 , thanks. 1. 0bscure 7. Themes mang phong cách Black & White.…. Tag: ios 7, ios7, theme, cydia, giao diện, đổi giao diện

    Cài iOS 7 không chính thức cho iPhone 3G đã jailbreak – Ứng dụng

    1 Tháng Giêng 2014 iPhone 3GS và iPod touch gen 3, gen 4 không được hỗ trợ cài đặt giao Đó chỉ là một theme mô phỏng iOS 7 nhưng được tích hợp nhiều tính Hiện tại, website của Whited00r đã cung cấp đầy đủ hướng dẫn để cài mình vừa cài xong, không nặng đâu, thực chất nó là ios 3.1.3 mang giao diện ios7 thôi.

    Điều bạn cần làm để có được giao diện như trong hình bên trên là vào source Cydia ApplerVN: chúng tôi cài đặt 2 gói iOS 7 Theme và iOS 7 Lockscreen Theme miễn phí. Lưu ý đây là dạng Theme WinterBoard,

    Thay đổi giao diện iOS với Theme chúng tôi Tinhte.vn

    Phần 2: Hướng dẫn cài đặt:​. 1 – Lưu ý. Để hiển thị bộ theme được trọn vẹn nhất, sau khi download về các bạn dùng iToools chép vô đường dẫn: /var/stash/Theme.***. Sau đó vào trong winterboard tiến hành sắp xếp thứ tự các theme cần kích hoạt để sử dụng như sau: Nếu bạn đang sài 1 trong 2 bản day hoặc night thì trên đường dẫn kia chỗ boss.theme phải thay bằng boss.day.mod.theme hoặc boss.night.mod.theme nha. ….. Bàn phím gọi cho iphone 5/s ios7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Cydia Cho Người Sở Hữu Iphone
  • Cách Làm Mờ Ảnh Trong Corel Đơn Giản Từ A
  • Cách Chỉnh Sửa Màu Hàng Loạt Trong Coreldraw
  • Bất Ngờ Với Cách Làm Mờ Đối Tượng Trong Corel
  • Hướng Dẫn Xén Và Lồng Ảnh Trong Coreldraw
  • 4 Cách Reset Win 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cài Win 7, Cài Windows 7 Bằng Usb, Đĩa, Ổ Cứng
  • Cách Cài Win 7 Bằng Usb
  • Hướng Dẫn Cách Cài Win 7 Chi Tiết Bằng Hình Ảnh Và Video
  • (I9000) Hướng Dẫn Up Rom 2.3.6 Cho Samsung Galaxy S I9000
  • Hướng Dẫn Up Rom Samsung Đơn Giản Nhất
  • Laptop của bạn sử dụng hệ điều hành Windows 7 bỗng nhiên chạy chậm mà không biết xử lý thế nào. Vậy hãy đến với bài viết sau đây để biết 4 cách reset win 7 – Khôi phục cài đặt gốc giúp laptop chạy nhanh hơn.

    Khi máy tính, laptop của bạn gặp phải những tình trạng như sau thì việc reset win 7 là điều cần thiết:

    • Máy bị chậm, giật lag sau một thời gian hoạt động.
    • Máy hay bị lỗi phần mềm, thoát ra đột ngột.

    1Reset Windows 7 từ điểm khôi phục trước đó

    Ưu điểm: Thao tác nhanh, công cần biết quá nhiều về kỹ thuật.

    Nhược điểm: Muốn khôi phục được thì phải có điểm khôi phục trước đó.

    Cách thực hiện Reset Windows 7

    Thông thường khi cài phần mềm, hoặc trong một khoảng thời gian nhất định thì Windows sẽ tự tạo điểm khôi phục cho máy tính.

    Để chủ động hơn, bạn có thể tạo điểm khôi phục khi máy tính hoạt động ổn định. Nếu như sau này thiết bị có vấn đề gì thì bạn có thể khôi phục về trạng thái bình thường trước đó.

    Cách tạo điểm khôi phục hoặc Reset lại Windows 7 theo điểm khôi phục thì bạn có thể tham khảo theo hướng dẫn sau:

    2Tạo và khôi phục Windows 7 theo file backup

    Khác với điểm khôi phục ở cách 1, file backup chỉ được tạo thủ công từ người dùng. Vì thế, để đề phòng máy tính trục trặc, hoạt động chậm chạp trong tương lai bạn nên tạo 1 file backup dự phòng trước đó.

    Cách tạo file Backup để khôi phục Windows 7

    Bước 3: Cuối cùng nhấn Start backup để thực hiện tạo file backup.

    Cách khôi phục Windows 7 từ file backup trước đó

    Mẹo: Bạn có thể sao chép tên “Backup and Restore” dán vào khung tìm kiếm của Control Panel để tìm nhanh công cụ Backup and Restore.

    Bước 2: Chọn vào mục Restore my files, lúc này máy sẽ liệt kê các bản sao lưu trước đó của bạn. Nếu không tìm thấy, hãy nhấn vào Browse for folders và chọn vào nơi lưu trữ file backup trước đó.

    Bước 3: Quá trình sao lưu diễn ra nhanh hay chậm phù thuộc vào kích thước file backup và cấu hình máy của người dùng.

    3Cách cài lại Windows 7 bằng ổ cứng, không cần USB hay đĩa cài đặt

    Nếu như 2 cách khôi phục trên không cho kết quả theo ý muốn, bạn có thể sử dụng biện pháp triệt để là cài lại Windows theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Tải file (.ios) cho Windows 7, file tải bạn có thể tìm từ các nguồn trên mạng. Lưu ý hãy lưu tiên những file cài đặt có nguồn gốc rõ ràng, hoặc chính chủ từ Microsoft.

    Bước 2: Sau khi có file cài đặt (.iso), bạn hãy lưu chúng vào ổ đĩa khác ổ chính cài hệ điều hành (tức là ổ D, ổ E tùy máy). Thao tác này cực kỳ quan trọng, vì khi cài lại Windows máy sẽ xóa dữ liệu ổ C (ổ lưu hệ điều hành mặc định), và nếu như bạn để file iso ở đây thì chúng sẽ bị xóa theo.

    Mẹo: Nếu không có tính năng Extract có thể máy tính của bạn chưa cài phần mềm giải nén. Cách giải quyết là tải chúng về theo hướng dẫn sau đây:

    Bước 4: Bạn đổi tên thư mục chứa tất cả tập tin vừa giải nến sao cho đơn giản nhất. Điều này giúp các thao tác bên dưới thuận tiên hơn rất nhiều. Ví dụ: đặt ABC, hay XYZ,…

    Bước 5: Bạn khởi động lại máy tính và ấn nút F8 liên tục đến khi màn hình đen xuất hiện như hình dưới. Sau đó nhấn chọn vào mục Repair Your Computer.

    Bước 6: Cửa sổ Syste Recovery Options hiện ra, bạn hãy nhấn Next.

    Bước 7: Chọn tên đăng nhập máy tính và mật khẩu (nếu có).

    Bước 8: Bạn chọn tiếp vào mục Command Prompt.

    Bước 9: Tại giao diện màu đen, hãy gõ lệnh ” wmic logicaldisk get size,caption” và nhấn Enter để liệt kê ra danh sách các ổ đĩa (C, D, E,…) có trên máy tính.

    Bước 10: Sau đó, bạn lần lượt gõ lệnh theo đường dẫn ổ đĩa D:ABCsetup. Trong đó D là nơi lưu trữ file .iso của bạn trước đó, ABC là tên thư mục chứa file giải nén .iso.

    Ví dụ trước đó mình lưu file .iso ở ổ E với tên gọi CAIWIN thì sẽ thay bằng lệnh E:CAIWINsetup

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cài Đặt Windows 7 Gói Dịch Vụ 1 (Sp1)
  • 4 Cách Reset Máy Tính Windows Về Trạng Thái Ban Đầu
  • Hướng Dẫn Up Rom Cho Oppo Neo Ảnh Minh Họa
  • Tổng Hợp Rom Gốc Oppo
  • Unlock, Giải Mã Nokia Lumia 520, 521 T
  • Huong Dan Su Dung Arduino

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Windows 7 Bằng Usb Bằng Hình Ảnh
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Windows 10 Bằng Usb Từ A
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Khởi Động Từ Hiren Boot – Thủ Thuật Công Nghê – Thủ Thuật Máy Tính, Thủ Thuật Tin Học, Phần Mềm Hay
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Mini Windows 8
  • Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra, Sửa Lỗi Bad Sector Ổ Cứng
  • HƯỚ NG BẢN ARDUINO NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN

    TP.HCM, Tháng 5, Năm 2014.

    MỤC LỤC: Lờ i nói đầu. đầu. Chương 1: Tổng Tổng quan về về Arduino Uno. ……………………… …………………………………….. ……………………………. …………………………. ………….. 1 1. Tổng quan. ……………………………. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………………. ………. 1 …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………. ….. 2 2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino. ……………………………. Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino ………………….. ………………….. 4 …………………………………………… ……………………………. …………………. ….. 4 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE ……………………………. …………………………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 5 2. Cài đặt đặt Driver ………………………….. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 7 3. Arduino IDE ……………………………. Chương 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus…………………….. ……………………. 11 Chương 4: Giao tiếp tiế p Arduino vớ  vớ i mộ một số số linh kiện kiện điện điện tử  tử . …………………………… ………………………………….. ……..13 …………………………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 13 1) Project 1: Led nhấ nhấp nháy. ………………………….. 2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn nhấ n phím. ………………………….. …………………………………………. ……………………………. ……………….. … 18 …………………………… 21 3) Project 3 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại. ……………………………. 4) Project 4 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại thờ  thờ i gian delay thay đổi đượ c. ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 24 c. …………………………… ……………………………………….. ………….. 27 5) Project 5: Điều Điều khiể khiển tốc tốc độ động cơ bằng bằng PWM. …………………………… Điề u khiển bằng L293D. ……………………………. …………………………………………… …………………. ….. 31 6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằng …………………………………………… …………………. ….. 34 7) Project 7: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i LCD 16×2. ……………………………. …………………………………………… …………………………….. ………………….. ….. 47 8) Project 8: Giao tiế ti ếp vớ  vớ i máy tính. ……………………………. 9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiể hiển thị thị LCD và Serial …………………………………………… ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 49 Monitor. ……………………………. ……………………………………….. …………..54 10) Project 10: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i Servo motor. …………………………… Tài liệ liệu tham khả khảo. …………………………… ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………….. ….. 56

    Lờ i Nói Đầ Đầu. u. Arduino đã và đang đượ c sử dụng r ất r ộng rãi trên thế giớ i,i, và ngày càng chứng tỏ

    đượ c sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của ngườ i dùng trong cộng đồng nguồn mở . Arduino thực sự đã gây sóng gió trên  thị trường ngườ i dùng trên toàn thế giới trong vài năm gần đây , số lượng ngườ i dùng cực lớn và đa dạng với trình độ tr ải r ộng từ bậc phổ thông lên đến đạ i học đã làm cho ngay cả  những ngườ i tạo ra chúng phải ngạc nhiên về mức độ phổ biến.Tuy nhiên tại Việt Nam Arduino vẫn còn chưa đượ c biết

    “HƯỚ NG NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN BẢN ARDUINO”. ARDUINO”. Trong tài liệu này cung cấ p cho bạn ng kiến thức cơ  b  bản nhất về Arduino cũng như các ứng dụng thực tế của nó. đọc một lượ ng Tài liệu gồm có các nội dung sau:

    Chương 1: Tổ ng ng quan về  Arduino  Arduino Uno. Chương 2: Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino. Chương 3: Hướ ng ẫn cài đặt bản mô phỏng Arduino trên Proteus. ng d ẫn Chương 4: Giao tiế  p Arduino vớ i một số  linh ử.   linh kiện điện t ử  Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nướ c ngoài để tài liệu vừa đảm  bảo về mặc nội dung vừa có thể tiế p cận đượ c vớ i bạn đọc. Khi viết tác giả đã có gắng để tài liệu đượ c hoàn chỉnh nhất song chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì v ậy r ất mong nhận đượ c sự góp ý của bạn đọc. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ: = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1; int currentLED = 0; void setup() {  for (int x=0; x

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    21

    void loop() {  for (int x=0; x

    if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(500);  } 

    Giải thích chương trình. Trong Project này chúng ta s ử dụng 10 chân digital để điều khiển 10 led, để cho

    ở đây tôi sử dụng mảng 1 chiều gồm 10 phần t ử trong đó chứa chương trình ngắn gọn thì ở đâ 10 vị trí chân led mà ta s ử dụng trong project byte ledPin, ntLED], HIGH);

    Vì ta đã khai báo currentLED = 0 nên mãng sẽ truy xuất phần tử đầu tiên trong mãng có giá tr ị là 4 vì thế led ở  v  vị trí chân digital số 4 sẽ sáng. currentLED += direction;

    Tăng currentLED lên 1 đơn vị ( direction =1 ). Vòng lặ p tiế p theo sẽ là led ở  chân  chân digital 5 sáng và cứ như thế cho đến led ở  chân  chân số 13 sáng, thì lúc này currentLED == 9, câu lệnh “ if (currentLED == 9) {direction = -1;} ” sẽ thực hiện và led sẽ sáng ngượ c lại từ led 10 xuống led thứ 1. Hai câu lệnh : if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;}

    dùng để quy định chiều sáng của led là tăng dần hay giảm dần. Nếu là Led th ứ 10 sang thì tiế p theo sẽ giảm xuống led thứ 9 và ngượ c lại nếu led thứ 0 sang thì chu k ỳ tiế p theo led 1 sẽ sáng.

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    23

    4) Project 4 : Led sáng d ần từ led ừ  led 1 đến led 10 và ngượ c lại thờ i gian c. delay thay đổi đượ c. 

    Sơ đồ ơ đồ mạch : Trong project này hoàn toàn giống project 3 chỉ thêm một biến tr ở   dùng để điều ch chỉnh ở dùng

    thờ i gian delay cho chương trình

    c. Hình 24: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 thời gian delay thay đổi đượ c. 

    Code chương trình. int ledPin = { //t ạo chữ “ ữ “ô”  B01110,  B10001,  B00000,  B01110,  B10001,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    38

     B01110,  B00000  };

    ữ “ơ” byte char2 = { //t ạo chữ “  B01110,  B10001,  B00000,  B01110,  B10001,  B10001,  B01110,  B00000  };

    ữ “ơ” byte sad[8] = { t ạo chữ “ơ”  B01110,  B00001,  B00010,  B01110,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    45

     B10001,  B01110,  B00000  };

    Sau khi đã tạo đượ c ký tự mong muốn ta sử dụng câu lệnh: lcd.createchar(num,data);

    Trong đó: num: là các chữ số tứ 0 đến 7. data: là các mãng chứa ký tự của chúng ta.

    Câu lệnh này sẽ gán ký tự ta đã tạo vào một chữ số. lcd.createChar(0, lcd.createChar(0, happy); lcd.createChar(1, lcd.createChar(1, sad);

    Để hiển thị một ký tự ra màn hình ta dùng câu lệnh lcd.write(data). Hiển thị chữ “ô” ra màn hình LCD. lcd.write(byte(0));

    Hiển thị chữ “ơ” ra màn hình LCD lcd.write(byte(1));

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    46

    8) Project 8: Giao ti ếp vớ i máy tính. Trong phần này tôi sẽ trình bày cách để  giao tiế p giữa Arduino vớ i máy tính thông qua chuẩn giao tiế p nối tiế p không đồng bộ UART.

    Điều khiển bật tắt bằng cách gửi lệnh từ máy tính. 

    Sơ đồ mạch:

    ở  Dùng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính. Led n ối vớ i chân 13 thông qua điện tr ở  220 ohm. 

    Code chương trình: int ledpin =13; void setup() { Serial.begin(9600);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  }

    {

    digitalWrite(ledpin,HIGH); digitalWrite(ledpin,HIGH); break;  } case ‘0’: { digitalWrite(ledpin,LOW digitalWrite(ledpin,LOW); ); break; }}} HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    47

    Giải thích chương trình:  Serial monitor b ằng cách nhấ p Để có thể điều khiển đượ c led bật tắt chúng ta cần mở  Serial vào biểu tượ ng ng

    :

    Hình 35: Serial Monitor. Trong chương trình ta cần chú ý tớ i các câu lệnh sau: Serial.begin(9600);

    Câu lệnh này dùng để kiểm tra xem có dữ liệu truyền tớ i hay không. Ngoài ra Serial.available() còn tr ả về cho chúng ta số ký tự đã đượ c truyền tớ i Arduino HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    48

    char setupled = Serial.read( Serial.read(); );

    Khi dữ liệu đượ c truyền tớ i Arduino thì dữ liệu sẽ đượ c lưu vào bộ nhớ đệ ớ đệm. Chúng ta khai báo biến setupled vớ i ki ểu dữ liệu char và dùng hàm Serial.read() để truy suất dữ liệu trong bộ nhớ đệ ớ đệm và lưu vào trong nó. Như vậy ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự đượ c truyền tớ i sẽ đượ c gán vào setupled. Dùng hàm Switch-case để kiểm tra, nếu là “1” thì sáng led, nếu là “0” thì tắt led, các trườ ng ng hợ  p còn lại thì không làm gì.

    9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiển thị  LCD và Serial Monitor. 

    Sơ đồ ơ đồ mạch.

    Hình 36: giao tiế p vớ i LM35, LCD và Serial monitor. 

    Code chương trình: #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2); // dinh nghia nghia chan cho LCD LCD int maxC=0, minC=100, maxF=0, minF=212;

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    49

    int scale = 1; int buttonPin=8; //chan ket noi voi phim nhan void setup() { lcd.begin(16, 2); // khai bao su dung lcd 16×2 analogReference(INTER analogReference(INTERNAL);// NAL);// khai bao dien ap tham chieu cho lm35 Serial.begin(9600);  pinMode(buttonPin,  pinMode(buttonPin, INPUT); INPUT); lcd.clear();  } void loop() { lcd.setCursor(0,0); int sensor = analogRead(0); // doc du lieu tu lm35 int buttonState = digitalRead(buttonPin); digitalRead(buttonPin); if (buttonState==1) {  scale=-scale; lcd.clear();  }  switch (scale) { case 1: celsius(sensor); break; case -1:  fahrenheit(sensor);}  fahrenheit(sensor);} delay(250);  } void celsius(int sensor) { lcd.setCursor(0,0); HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    50

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    51

    Giải thích chương trình:

    Tổng quan: chương trình sẽ kiểm ta mức điện áp ngõ ra của LM35 tương ứng v ớ i nhiệt độ của môi trườ ng ng hiển thị trên Lcd và Serial Monitor. Nhiệt độ của môi trườ ng ng đượ c tính bằng độ C và độ F, nếu nhấn phím thì sẽ thay đổi hiển thị là độ C hay độ F. Bắt đầu chương trình ta khai báo thư viện Lcd và định ngh ĩ a chân cũng như các biến cần dùng cho toàn bộ chương trình. #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2); // dinh dinh nghia chan cho LCD LCD int maxC=0, minC=100, maxF=0, minF=212; int scale = 1; int buttonPin=8;// chan ket noi voi phim nhan

    Trong hàm setup() chúng ta cần quan tâm tớ i câu lệnh: analogReference(INTERNAL);

    Khai báo điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC bên trong Arduino Uno là 1,1V ( đây là giá tr ị điện áp tham chiếu nội mặc định của Arduino Uno). ng chúng ta cần lưu ý những điểm sau: Để tính toán đúng nhiệt độ môi trườ ng Bộ chuyển đổi ADC gồm 10 bit tức là 1024 mức. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    52

    Điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC là 1,1V. ng. Đối vớ i LM35 thì điện áp ngõ ra tuyến tính vớ i nhiệt độ của môi trườ ng. Hệ số chuyển đổi điện áp sang nhiệt độ là 10mV/10C = 0,01V/10C. Xây dựng công thức tính nhiệt độ. Ta biết: 1,1 volt (1100 mV) có 1024 mực biểu diễn, vậy 1 mức sẽ là 1,1/1024 (volt),

    để chuyển đổi từ điện áp sang nhiệt độ thì ta chia tiế p cho 0,01V. Từ đây ta thấy cứ 1 mức chuyển đổi của ADC tương ứng vớ i

    1,1

    0

    1024.0,01

    C = 0.10742188 0C.

     Như vậy chúng ta chỉ cần đọc giá tr ị đầu vào ở  chân  chân A0 (giá tr ị nằm trong khoảng 0 – 1023) và gán chúng cho biến integer sensor. int sensor = analogRead(0); analogRead(0);

    Để tính ra nhiệt độ chính xác chúng ta nhân giá tr ị của sensor vớ i 0.10742188. Trong chương trình con celsius(int sensor) ta có câu lệnh: int temp = sensor* 0.1074188; 0.1074188;

    Trong chương trình con fahrenheit(int sensor) ta có câu lệnh chuyển đổi từ độ C sang độ F là:  float temp = ((sensor ((sensor * 0.1074188) 0.1074188) * 1.8)+32; 1.8)+32;

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    53

    10) Project 10: Giao ti ếp Arduino vớ i Servo motor. 

    ơ đồ mạch Sơ đồ

    Hình 37: Giao tiế p vớ i Servo motor 

    Code chương trình. #include Servo servo1; void setup() {  servo1.attach(5);  servo1.attach(5);  } void loop() { int angle = analogRead(0); // Read the pot value angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    54

     servo1.write(angle);  servo1.write(angle); delay(15);  } 

    Giải thích chương trình: Khai báo thư viện cho Servo motor bằng câu lệnh. #include

    Khai báo đối tượ ng ng có tên là servo1 Trong hàm setup() ta định ngh ĩ a chân cho Servo:  servo1.attach(5)  servo1.attach(5) ;

    Chân số 5 của Arduino sẽ nối vớ i chân input của Servo motor.

    Đọc giá tr ị điện áp của biến tr ở  ở và  và gán nó cho biến integer angle : int angle = analogRead(0); analogRead(0);

    Giá tr ị đọc đượ c từ biến tr ở  ở s  sẽ nằm trong khoảng 0 đến 1023 và góc quay của Servo từ 00 đến 1800 ta sử dụng câu lệnh : angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

    ở sang   sang góc quay tương ứng của Câu Lệnh này sẽ chuyển đổi từ giá tr ị của biến tr ở  Servo. Để điều khiển góc quay của Servo ta dùng câu l ệnh:  servo1.write(angle);  servo1.write(angle);

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    55

    Tài liệu tham khảo.    

    Beginning Arduino – Mike McRoberts Arduino cookbook –  Michael  Michael Margolis http://arduino.cc http://blogembarcado.blogspot.com

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    56

    --- Bài cũ hơn ---

  • Android — Làm Cách Nào Để Cài Đặt Android Studio Trên Ubuntu?
  • Ảo Thuật Đoán Bài – Giải Mã Năng Lực Đặc Biệt Hay Chỉ Là Thủ Thuật?
  • Lỗi Cài Đặt Autocad 2007
  • Hướng Dẫn Cài Autocad 2007 Trên Wn 8 Pro
  • Tổng Hợp Key Cài Đặt Windows Xp
  • Huong Dan Windows Movie Maker

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Sử Dụng Windows Movie Maker Để Biên Tập Phim
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Hình Xăm Vĩnh Viễn Hiệu Quả Và An Toàn
  • Hướng Dẫn Quy Trình Các Bước Xăm Hình Nghệ Thuật Cơ Bản
  • Cách Vẽ Hình Xăm Trực Tuyến · ? Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Zeus And Poseidon: Kí Ức Gọi Về
  • Hướng Dẫn Windows Movie Maker

    Window Movie Maker

    I. Khởi động:

    Start/Program/Window Movie Maker

    II. Các thành phần chính:

    Các thanh Menu bar và Tool bar: Chức năng là cung cấp nút lệnh hay các tuỳ chọn thường dùng nhất.

    Các thành phần chính (tiếp)

    III. Các thao tác cơ bản:

    1. Tạo mới, lưu dự án (project) đang thực hiện:

    – File/New Project: Tạo mới

    – File/Save Project: Lưu dự án

    ( Khi chưa hoàn thành công việc, ta nên lưu project lại để có thể tiếp tục chỉnh sửa.

    ( Project được lưu có tên dưới dạng (*.MSWMM)

    2. Biên tập video:

    a. Capture Video

    – Capture from video device: Thông qua kết nối với các thiết bị: camere, đầu video, tín hiệu từ tivi, v.v…:.

    – Import video, import pictures, import audio or music: Từ các file video, ảnh, âm thanh có sẵn trong máy tính.

    ( Các file video, ảnh, âm thanh được đưa vào ngăn Collection: Ta gọi là các file nguồn.

    Chú ý: Khi chọn file nguồn là một phim thì trong ngăn Collection, phim đó sẽ được tự động chia thành các đoạn phim ngắn hơn (các clip).

    b. Âm thanh cho video:

    Âm thanh có sẵn của các video được chèn: Có thể chỉnh to, nhỏ hoặc cắt bỏ.

    Âm thanh do người dùng tự biên tập:

    c. Chỉnh sửa video (Edit Movie)

    Hiệu ứng hình ảnh: View video effect

    Kĩ xảo chuyển cảnh giữa 2 clip: View video transitions.

    Chèn chữ vào video: Makes titles or credits

    – Add title at the beginning of the movie: Đưa chữ vào đầu phim.

    – Add title before the selected clip on the storyboard: Đưa chữ vào trước một clip nào đó trong ngăn Storyboard.

    – Add title on the slected clip: Đưa chữ lên trên hình ảnh của clip được chọn (chỉ áp dụng được khi ngăn Timeline được chọn hiển thị).

    – Add title after selected clip: Đưa chữ vào sau một clip được chọn.

    – Add credit at the end of the movie: Đưa bảng chữ chạy vào cuối phim.

    Cách thêm lời bình:

    Cách thức chung để ghi lời bình

    Ghi lại và xuất phim (Finish Movie)

    Mẫu Save Movie Wizard cho phép người dựng phim ghi lại phim đã dựng với nhiều hình thức khác nhau: Ghi lại trên máy tính, ghi ra đĩa CD, gửi qua email, xuất lên các trang Web.

    Save to my computer: Ghi lại phim trên máy

    Save to CD: cho phép ghi phim ra đĩa (chỉ

    Thực hiện được khi máy tính có trang bị ổ ghi đĩa)

    Send in e-mail, Send to the web, Send to DV camera: Gửi phim qua email, đưa lên trang web, đưa ra thiết bị quay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Windows Movie Maker, Phần Mềm Làm Phim, Chỉnh Sửa Video
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2021 (Phần 11): In Văn Bản
  • Cách Căn Lề Để In 2 Mặt Giấy Trong Word 2003
  • Tạo Sách, Làm Cuốn Booklet Trên Word 2013
  • Hướng Dẫn Unlock Iphone 4 Thành World Cho Iphone 4 Korea ( Ktf ) ….!
  • Huong Dan Vao Bios Va Boot Win Sony Vaio Dell Acer Asus Lenovo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Ghost Win 7 Pro Full Soft Full Driver V1.0 Mới Tốt Nhất 2021
  • Tải Game Sniper Ghost Warrior 2 – Đã Test Ok
  • Ghost All Main Windows Server 2008 R2 Enterprise + Full Software.
  • Tải Iso Windows Server Full 2008 2012 2021 2021 Chính Gốc
  • Hướng Dẫn Làm Ghost Đa Cấu Hình Với Easysysprep 3
  • huong dan vao bios va boot win sony vaio dell acer asus lenovo-ibm hp

    LAPTOP MINH MẪN UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ RẺ.

    chúng tôi

    ĐT: 0931.837.874 – 016.6526.6521

    Face. Viber. Zalo : 01665266521

    ĐC: 390/15 Phạm Văn Bạch P15 Tân Bình

     

     

    Vào Bios Vaio, Aus, Dell… như thế nào, cách vào bios win 7, win xp, win 8 để ghost, cai lại win máy tính

    Một số bạn chưa biết cách vào bios các dòng máy, Có rất nhiều topic lập ra chỉ để hỏi cách vào bios máy của họ mà không có hướng dẫn cụ thể.

    Hôm nay mình tổng hợp cách vào bios của một số dòng máy phổ biến tại VN

    Bài viết hướng dẫn để một số bạn thiết lập cài win , ghost máy…

    SONY VAIO 

    Để boot vào đĩa CD/DVD thì các bạn cho đĩa vào ổ đĩa rồi khởi động lại máy, máy sẽ tự động boot vào ổ đĩa.(vì dòng SONY mạc định là boot ổ CD/DVD đầu tiên rồi).

    HP – Compaq

    Lenovo Thinkpad 

    Dell

    Acer

    Boot của Acer là F12 + vào bios F2 

    (thường chức năng menu boot bị disible phải vào enale mới bấm F12 được) 

    Asus

    và Boot của Asus là ESC + vào Bios là F2

    IBM

    HP/Compaq

    Toshiba

    luôn phải ấn phím ESC rồi ấn liên tục F1 hoặc F2 tùy vào dòng máy, đời máy. 

    Nói chung là với laptop để vào BIOS hay CMOS chỉ có 3 phím F1, F2 và F10. Riêng máy Toshiba trước khi ấn 1 trong 3 phím đó thì phải ấn phím ESC trước nha. 

    Đối với các dòng máy khác nếu mới ra hay thuộc dạng hiếm có các bạn cứ làm như sau kiểu gì cũng vào bios được 

    Nhấn F2 vào bios ( phổ biến ở rất nhiều máy )

    Nhấn F8 vào safe mode

    Nhấn F12 chọn boot

    Hình thì đây mình show một số cái cho các bạn dễ hiểu 

     

     

    LAPTOP MINH MẪN UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ RẺ.

    chúng tôi

    ĐT: 0931.837.874 – 016.6526.6521

    Face. Viber. Zalo : 01665266521

    ĐC: 390/15 Phạm Văn Bạch P15 Tân Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Bước Hướng Dẫn Cách Ghost Win 7 Bằng Usb Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 64Bit Full Driver – 2021
  • #1✅ Hợp Âm Bài ♪♫ Tell Me Why ✔✔✔
  • #1✅ Hợp Âm Bài ♪♫ Beautiful In White ✔✔✔
  • Hợp Âm Bài Hát Viên Đá Nhỏ –Cung Cấp Hợp Âm Việt Chuẩn
  • Huong Dan Lam Phao Thi

    --- Bài mới hơn ---

  • Góc Chia Sẻ: Bật Mí 5 Cách Làm Phao Thi Không Bị Phát Hiện
  • Lam Phao Thi Bang Word
  • Tổng Hợp Cách Làm Phao Nè!……… Hot Hot Hot…..
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word, Tách Văn Bản Thành Nhiều
  • Tài Liệu Tài Liệu Hướng Dẫn Ra Đề Kiểm Tra Các Môn Ở Tiểu Học Theo Thông Tư 22
  • Huong Dan Lam Phao Thi, Văn Bản Hướng Dẫn Về Pháo Nổ, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Lý Pháo Nổ, Phao Thi Là Gì, Phao Thi Bá Đạo, Mua Phao Thi O Dau, Phao Thi Mon Dia, Phao Thi Mon Van, Day Lam Phao Thi, Xem Phao Thi, Nem Phao Thi, Phao Thi Hay, Phao Thi Địa Lý, Phao Thi Đại Học Môn Văn, Phao Thi Đại Học, Bản Cam Kết Về Pháo, Phao Thi Cử, Phao Thi, In Phao Thi, Phao Thi Hua, Giá Phao Thi, Phao Thi Vi Xu Ly, Lam Phao Thi Pro, Đốt Pháo, Làm Phao Thi Đại Học, Làm Phao Thi, Phao Thi Pro, Giấu Phao Thi, Thuan Phao Thi Ma, Phao Thi 2014, Cách Xem Phao Thi, Thu Thuat Lam Phao Thi, Cách Làm Phao Thi Pro, Thuan Phao Thi Ma Cuc, Clip Nem Phao Thi, Mua Phao Thi Khoi C, Bán Phao Thi Khối C, Mua Phao Thi Khoi C O Dau, Làm Phao Thi Hiệu Quả, Làm Phao Thi Ruột Mèo, Photo Phao Thi, Làm Phao Thi Word, Xem Clip Phao Thi, Ky Thuat Lam Phao Thi, Phao Thi Lịch Sử, Phao Thi Tiếng Anh Là Gì, Phao Thi Hvcs, Phao Thi Hubt, Phao Thi Tinh Vi, Phao Thi Nghề, Phao Thi Tốt Nghiệp Môn Văn, Phao Thi Khối C, Phao Thi Ruột Mèo, Tiếng Pháo, Phao Thi Đại Học Khối C, Phao Thi Mon Lich Su, Phao Thi Vsco, Phao Thi ở Thanh Hóa, Phao Thi Vô Hình, Phao Thi Dien Tu, Phao Thi Tốt Nghiệp, Phao Thi Trắng Sân Trường, Nghị Định Cấm Pháo, Phao Thi Trong Suốt, Phao Thi Tốt Nghiệp 2014, Nghị Định Pháo Nổ, Nghị Định Pháo, Phao Thi O Hoc Vien Canh Sat, Khái Niệm Phao Số 0, Phao Thi Rải Trắng Sân Trường, Lam Phao Thi Bang Word, Nghị Định Cấm Đốt Pháo, Phao Thi Tàng Hình, Lam Phao Thi Trong Suot, Làm Phao Thi Trong Word, Cách Phao Thi Nghề, Phao Thi Công Nghệ Cao, Clip Phao Thi Bac Giang, Phao Thi Học Viện Cảnh Sát, Định Nghĩa Phao Số 0, Các Loại Phao Thi Mới Nhất, Cong Nghe Lam Phao Thi, Phao Thi Công Chức, Cổng Phao Thi Điện Tử Hubt, Luật Phòng Chống Pháo Nổ, Cách Làm Phao Thi Khó Phát Hiện, Bộ Luật Hình Sự Quy Định Về Pháo, Địa Chỉ Trường Sĩ Quan Pháo Binh, Lịch Thi Đấu Pháo Hoa Đà Nẵng 2021, Mua Phao Thi Công Chức Thuế, Phao Thi Công Chức Thuế, Phao Thi Công Chức Thuế 2014, Cách Làm Phao Thi Không Bị Phát Hiện, Nghị Định Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Cách Làm Phao Thi Mà Không Bị Phát Hiện, Phao Lo Gap Chua Tren Duong Den Thanh Da Mach, Cách Chép Phao Thi Không Bị Phát Hiện, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Cách Dùng Phao Thi Không Bị Phát Hiện, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo,

    Huong Dan Lam Phao Thi, Văn Bản Hướng Dẫn Về Pháo Nổ, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Lý Pháo Nổ, Phao Thi Là Gì, Phao Thi Bá Đạo, Mua Phao Thi O Dau, Phao Thi Mon Dia, Phao Thi Mon Van, Day Lam Phao Thi, Xem Phao Thi, Nem Phao Thi, Phao Thi Hay, Phao Thi Địa Lý, Phao Thi Đại Học Môn Văn, Phao Thi Đại Học, Bản Cam Kết Về Pháo, Phao Thi Cử, Phao Thi, In Phao Thi, Phao Thi Hua, Giá Phao Thi, Phao Thi Vi Xu Ly, Lam Phao Thi Pro, Đốt Pháo, Làm Phao Thi Đại Học, Làm Phao Thi, Phao Thi Pro, Giấu Phao Thi, Thuan Phao Thi Ma, Phao Thi 2014, Cách Xem Phao Thi, Thu Thuat Lam Phao Thi, Cách Làm Phao Thi Pro, Thuan Phao Thi Ma Cuc, Clip Nem Phao Thi, Mua Phao Thi Khoi C, Bán Phao Thi Khối C, Mua Phao Thi Khoi C O Dau, Làm Phao Thi Hiệu Quả, Làm Phao Thi Ruột Mèo, Photo Phao Thi, Làm Phao Thi Word, Xem Clip Phao Thi, Ky Thuat Lam Phao Thi, Phao Thi Lịch Sử, Phao Thi Tiếng Anh Là Gì, Phao Thi Hvcs, Phao Thi Hubt, Phao Thi Tinh Vi, Phao Thi Nghề,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Cần Biết Về Thủ Tục Và Lệ Phí Khi Nộp Đơn Nhập Quốc Tịch Mỹ
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Dự Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Số Báo Danh, Phòng Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Những Thay Đổi Trong Cách Chấm Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Thái Bình Hướng Dẫn Ôn Thi Vào Lớp 10 Năm 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100