【#1】Tài Liệu Hướng Dẫn & Phần Mềm Hiren Boot 15.2 Tiếng Việt Full

Published on

  1. 2. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 Giao diện Hiren boot 15.2 tiếng Việt Những điểm nổi bật của Hiren boot 15.2 tiếng Việt  Việt hóa hoàn toàn  Tích hợp Norton Ghost cho Hiren boot 15.2 Tiếng Việt  Giao diện đẹp mắt hơn Những chương trình trong Hiren’s BootCD Công cụ chống virus  Avira AntiVir Personal: chương trình quét virus và spyware mạnh mẽ, phát hiện và loại bỏ hơn 5000 loại virus và trojan.  ClamWin Free Antivirus 0.97.6: chương trình quét, chống virus GNU GPL mã nguồn mở miễn phí.  ComboFix: được thiết kế để dọn sạch malware và khôi phục lại các thiết lập bị thay đổi bởi malware.  chúng tôi CureIt! Antivirus: chương trình quét, chống virus và spyware miễn phí, độc lập (có thể download).  GMER 1.0.15: chương trình quét các dịch vụ ẩn, registry ẩn, tập tin ẩn đồng thời phát hiện và xóa bỏ rootkit.  Malwarebytes Anti-Malware 1.51.1: ứng dụng chống malware có khả năng loại bỏ cả malware tối tân nhất.  Remove Fake Antivirus 1.82: công cụ để loại bỏ virus/malware mà giả mạo làm chương trình chống virus và đưa ra những cảnh báo/thông báo giả và thúc giục bạn mua bản sao chép vô giá trị của chương trình chống virus giả mạo.  RootkitRevealer 1.7.1: Rootkit Revealer là công cụ nhận biết rootkit tiên tiến đang trong giai đoạn cấp bằng sáng chế.  Spybot: Search & Destroy 1.6.2: ứng dụng để quét spyware, adware, hijacker và phần mềm độc hại khác.  SuperAntispyware: loại bỏ adware, malware, parasite, rootkit, spyware, trojan, và worm (có thể download). MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  2. 3. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  TDSSKiller 2.8.13: loại bỏ malware thuộc vào gia đình chúng tôi aka Tidserv, TDSServ và Alureon. Công cụ sao lưu  CloneDisk 1.9.6: công cụ toàn diện dành cho sao lưu MBR, Partition, Disk, VMWare Disk vmdk/vmx/vhd,… chúng tôi Build013: công cụ để tạo ra bản sao chép của ổ đĩa cứng có những bad sector.  CopyWipe 1.14: sao chép ổ cứng cũ sang ổ cứng mới bằng cách sao chép toàn bộ nội dung của ổ này sang ổ kia, CopyWipe cũng có thể hỗ trợ bảo vệ thông tin quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân khỏi việc bị khôi phục, thông qua việc xóa những nội dung của ổ cứng một cách an toàn tuyệt đối.  DiskImage 1.6: tạo ra và ghi các tập tin sao lưu ổ đĩa vào ổ đĩa cứng và ổ đĩa mềm.  DriveImage XML 2.42: sao lưu bất kỳ ổ cứng/phân vùng nào vào một tập tin sao lưu, ngay cả khi ổ cứng đó đang được sử dụng, là freeware hữu hiệu để thay thế cho Ghost/Acronis.  Drive SnapShot 1.40: tạo ra bản sao lưu ổ đĩa chuẩn xác hệ thống của bạn vào một tập tin trong khi Windows vẫn đang hoạt động.  FastCopy 2.11: phần mềm sao chép/xóa nhanh nhất trên Windows.  G4L Ghost 4 Linux 0.34a: công cụ ghi và sao lưu ổ đĩa cứng hoặc phân vùng với chức năng tương tự như Norton Ghost. GImageX 2.0.17: ImageX được sử dụng để sao lưu/khôi phục các bản sao WIM dành cho Windows XP/Vista và Windows 7.  Image For Dos 2.75: nhanh chóng, dễ dàng và đáng tin cậy để tạo ra bản sao lưu hoàn chỉnh của toàn bộ dữ liệu có trên ổ cứng của bạn, các bản sao lưu được lưu trữ trên CD/DVD/BD có thể boot lại được.  Image For Windows 2.75: công cụ sao lưu và khôi phục với chức năng tạo ra ảnh chụp của phân vùng hay ổ đĩa được lựa chọn, và lưu trữ nó vào ổ đĩa, hoặc ghi nó trực tiếp ra hầu hết các ổ DVD+RW+R-R-RW hay CD-R/RW.  ImgBurn 2.5.7.0: ứng dụng ghi CD/DVD/HD DVD/Blu-ray gọn nhẹ, hỗ trợ BIN, CUE, DI, DVD, GI, IMG, ISO, MDS, NRG và PDI, có khả năng xây dựng đĩa DVD/HD/BD Video từ thư mục VIDEO_TS/HVDVD_TS/BDAV/BDMV, tên thư mục/tập tin Unicode (trước đây là DVD Decrypter).  InfraRecorder 0.53: phần mềm ghi CD/DVD mã nguồn mở, còn có thể tạo ra/ghi bản sao .iso.  Macrium Reflect 4.2.3775: tạo ra các bản sao lưu hoàn chỉnh cho các phân vùng ổ đĩa của bạn, bao gồm hệ điều hành, chương trình đã cài đặt và toàn bộ thiết lập.  ODIN 0.3.4: Open Disk Imager là một Nutshell tương tự như Drive Snapshot để hỗ trợ sao lư u windows trong khi bạn đang sử dụng nó.  Partition Image: PartImage 0.6.9: hỗ trợ hệ thống tập tin bao gồm Ext2, Ext3, Reiserfs, HFS, HPFS, JFS, Xfs, UFS, Fat16, Fat32 và NTFS.  Partition Saving 4.00: công cụ để sao lưu/khôi phục các phân vùng (SavePart.exe).  RegBak 1.0: công cụ đơn giản và gọn nhẹ để tạo ra các bản sao lưu của tập tin Windows registry.  Raw Copy 1.2: công cụ hữu ích để truyền tải dữ liệu trực tiếp từ ổ cứng lỗi sang ổ cứng khác, chức năng khôi phục dữ liệu tích hợp sẽ giúp khôi phục dữ liệu từ những bad sector.  ShadowCopy 2.00: sao chép toàn bộ các tập tin và hệ thống của bạn ngay cả khi chúng đã bị khóa bởi Windows. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  3. 4. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  SelfImage 1.2.1.92: tạo ra các tập tin sao lưu của bất kỳ phân vùng ổ đĩa được gắn hay bị tháo ra.  Seagate DiscWizard 11.8326: sao lưu ổ cứng/phân vùng vào một tập tin sao lưu, dành cho các chủ sở hữu Seagate (Quản lý bởi Acronis TrueImage).  TeraCopy 2.12: TeraCopy là chương trình gọn nhẹ được thiết kế để sao chép và di chuyển các tập tin với tốc độ nhanh nhất có thể, cung cấp cho người sử dụng nhiều tính năng như tạm ngừng, tiếp tục, tự động tắt máy, xác thực, khôi phục lỗi và hỗ trợ unicode.  WhitSoft File Splitter 4.5a: công cụ phân chia/ghép tập tin nhỏ gọn.  XXClone 0.58.0: phương thức đơn giản để ghi ổ đĩa Windows sang ổ đĩa khác, nó tạo ra bản ghi tự động boot của ổ đĩa hệ thống Windows. Công cụ BIOS/CMOS  Award DMI Configuration Utility 2.43: công cụ DMI Configuration để thay đổi/xem nội dung MIDF.  !BIOS 3.20: công cụ mạnh mẽ dành cho BIOS và CMOS.  BIOS Cracker 5.0: gỡ bỏ mật khẩu BIOS (cmospwd).  BIOS Utility 1.35.0: thông tin, mật khẩu, mã beep BIOS,…  CMOS 0.93: công cụ lưu trữ/khôi phục CMOS.  DISKMAN4: công cụ toàn diện, mạnh mẽ.  Kill CMOS: công cụ gọn nhẹ để xóa CMOS.  UniFlash 1.40: công cụ BIOS flash. Bộ quản lý trình duyệt/tập tin  7-Zip 9.22: bộ lưu trữ tập tin với tỉ lệ nén cao, hỗ trợ các định dạng gồm 7z, ARJ, BZIP2, CAB, CHM, CPIO, DEB, DMG, FAT, GZ, GZIP, HFS, IMA, IMG, ISO, LZH, LZMA, MBR, MSI, NSIS, NTFS, RAR, RPM, TAR, UDF, VHD, WIM, XAR, XZ, ZIP và Z.  Bulk Rename Utility 2.7.1.2: đổi tên nhiều tập tin, thay đổi dấu thời gian và đổi tên dữ liệu EXIF đang sử dụng chỉ với một cú nhấp chuột.  Dos Navigator 6.4.0: Dos File Manager, Norton Commander clone nhưng có nhiều tính năng hơn.  EasyUHA 1.1: công cụ GUI để tạo ra và trích xuất các lưu trữ UHA.  Everything 1.21: công cụ tìm kiếm tập tin/thư mục siêu nhanh với ftp/http server.  Explore2fs 1.08b: công cụ GUI explorer để truy cập vào các hệ thống tập tin linux ext2 và ext3 dưới Windows.  Ext2Explore 2.2.71: mở ổ đĩa/phân vùng ext2/ext3/ext4, còn có thể được sử dụng để xem và sao chép bản sao hệ thống tập tin/ổ đĩa.  File Maven 3.5: bộ quản lý tập tin Dos tiên tiến với tốc độ truyền tải tập tin siêu nhanh từ máy tính này sang máy tính khác thông qua dây cáp nối tiếp hoặc song song.  File Wizard 1.35: bộ quản lý tập tin: kéo/thả, sao chép, di chuyển, xóa,… các tập tin.  FastLynx 2.0: bộ quản lý tập tin Dos với khả năng truyền tải tập tin từ máy tính này sang máy tính khác.  HashMyFiles 1.90: tính toán các hash MD5/SHA1/CRC32 của các tập tin.  Mini Windows Xp: Windows XP di động có thể chạy từ ổ CD/USB/RAM để sửa chữa/khôi phục hệ điều hành Windows không hoạt động. Nó có hệ thống mạng LAN và WLAN (không dây) bao gồm card driver 300 WiFi/Ethernet và cũng có thể được tùy chỉnh dễ dàng để thêm các driver riêng của bạn vào trong thư mục HBCD/Drivers. Thêm một số driver USB 3.0 và MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  4. 5. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 SATA/SCSI/SAS Storage, hỗ trợ Dynamic disk Spanned/Striped/Mirrored/RAID-5 Volume, hỗ trợ script PDF Printer và VBS/WSH. Hỗ trợ các bố cục bàn phím với những ngôn ngữ sau: Anh Mỹ, Anh Anh, Dvorak Mỹ, Ả Rập, Thổ Nhĩ Kỳ Q, Thổ Nhĩ Kỳ F, Đức Thụy Sỹ, Pháp Thụy Sỹ, Thụy Điển, Suomi Phần Lan, Tây Ban Nha, Sloenia, Slovakia, Nga, Bồ Đào Nha, Ba Lan, Norvegian Norske, Hà Lan, Mỹ Latinh, Ý, Ailen, Hungary, Do Thái, Đức, Đan Mạch, Bungary, Braxin Bồ Đào Nha và Bỉ.  Opera Web Browser 12.02: một trong những trình duyệt web nhanh nhất, nhỏ gọn nhất và thông minh nhất với đầy đủ tính năng và email client.  SearchMyFiles 2.30: thay thế cho module ‘Search For Files And Folders’ của Windows + Duplicates Search.  Tor Browser 2.2.39: truy cập Internet ẩn danh thông qua mã hóa, thậm chí các trang https có thể được duyệt an toàn khi nó bị khóa bởi ISP cục bộ của bạn.  Total Commander 8.01: bộ quản lý tập tin tương tự như Windows Explorer có tính năng của bảng trình duyệt tập tin, FTP tích hợp, quản lý lưu trữ, tìm kiếm/so sánh/đồng bộ hóa tập tin,…  Volkov Commander 4.99: bộ quản lý tập tin Dos với sự hỗ trợ LongFileName/ntfs (tương tự như Norton Commander). WinMerge 2.12.4.0: công cụ phân chia và ghép với chức năng so sánh cả thư mục và tập tin, hiển thị sự khác biệt dưới định dạng văn bản trực quan để dễ dàng hiểu và xử lý. Công cụ dọn dẹp  All Users Temp Cleaner 1.2: xóa toàn bộ các thư mục tạm của người sử dụng, những tập tin windows không cần thiết khỏi bộ cài đặt ngoại tuyến.  ATF Cleaner 3.0.0.2: phần mềm dễ sử dụng để xóa bỏ toàn bộ các thư mục tạm của người sử dụng, bộ nhớ Java cache, bộ nhớ cache trình duyệt Opera/Mozilla, cookies, lịch sử, lịch sử download, mật khẩu đã lưu trữ,…  CCleaner 3.23.1823: Crap Cleaner là công cụ miễn phí dùng để tối ưu hóa hệ thống và bảo vệ sự riêng tư.  CleanUp! 4.5.2: xóa bỏ các tập tin rác khỏi profile người sử dụng mà có khả năng tích lũy theo thời gian và lấp đầy ổ cứng của bạn.  CloneSpy 2.63: công cụ dọn dẹp tập tin trùng lặp, có thể tùy chọn tạo ra các hardlink để tiết kiệm khoảng trống.  Data Shredder 1.0: công cụ để xóa ổ đĩa và tập tin (đồng thời giải phóng khoảng trống) một cách an toàn.  Delete Doctor 2.2: xóa các tập tin khó để xóa, tùy chọn để xóa khi cài đặt lại hoặc thông qua UNC Name.  Duplicate File Finder 3.5: quét và xác định các tập tin trùng lặp, so sánh chúng dựa trên từng byte nhằm đảm bảo độ chính xác 100%.  McAfee Removal Tool 6.0.152.0: McAfee Consumer Product Removal Tool gỡ bỏ toàn bộ các phiên bản 2005 : 2012 của sản phẩm McAfee.  MyUninstaller 1.94: thay thế cho module bảng điều khiển thêm/xóa tiêu chuẩn.  Norton Removal Tool 20.0.0.21: SymNRT gỡ cài đặt hầu hết các chương trình Norton AntiVirus, Norton Internet Security, Norton 360, và Norton SystemWorks ngay cả khi bộ gỡ cài đặt không thể gỡ bỏ chúng.  PC Decrapifier 2.2.8: xóa bỏ phần mềm không cần thiết đã được cài đặt trước khỏi Windows XP/Vista/7 thường đi kèm với các máy HP/Dell/Acer,… MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  5. 8. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  HDD Low Level Format Tool 2.36: công cụ format cấp độ thấp dành cho S-ATA (SATA), IDE (E-IDE), SCSI, USB, Flash Cards và ổ cứng ngoài FIREWIRE.  HDD Scan 3.3: HDDScan là công cụ chuẩn đoán ổ đĩa cứng cấp độ thấp, nó quét bề mặt ổ đĩa để tìm ra những bad sector.  IBM Hitachi Drive Fitness Test 4.16: kiểm tra các ổ SCSI, IDE và SATA một cách nhanh chóng và đáng tin cậy.  IBM Hitachi Feature Tool 2.15: cho phép bạn kiểm soát một số tính năng của ổ đĩa cứng.  Maxtor amset utility 4.0: công cụ để thay đổi Acoustic Management trên các ổ đĩa cứng.  Maxtor Low Level Formatter 1.1: công cụ format cấp độ thấp của Maxtor hoạt động trên tất cả các ổ đĩa cứng.  Maxtor PowerMax 4.23: được thiết kế để thực hiện chuẩn đoán xác minh đọc/ghi trên các ổ đĩa cứng Maxtor/Quantum.  MHDD 4.6: chuẩn đoán chính xác phần cơ khí của một ổ cứng, thực hiện format cấp độ thấp, sửa bad sector, truy cập các cung từ raw, quản lý S.M.A.R.T (SMART) và những thông số ổ cứng khác như quản lý âm học, an ninh, khu vực bảo vệ host,…  Samsung Disk Diagnose (SHDIAG) 1.28: chuẩn đoán ổ đĩa được cho là bị lỗi.  Samsung ESTOOL 3.01: chuẩn đoán ổ cứng, tự động quản lý âm học, kích hoạt/ngừng kích hoạt SMART,…  Samsung HDD Utility (HUTIL) 2.10: công cụ chuẩn đoán ổ cứng.  SeaTools for Dos: các phiên bản GUI 2.23 Text 1.10 để kiểm tra các ổ đĩa cứng giao diện Seagate hoặc Maxtor Parallel ATA (PATA và IDE) và Serial ATA (SATA).  SmartUDM 2.00: công cụ để xem ổ đĩa cứng S.M.A.R.T.  Toshiba Hard Disk Diagnostic 2.00b: công cụ chuẩn đoán ổ đĩa cứng Toshiba.  Victoria 3.33e và 3.52rus: chương trình freeware dùng cho việc chuẩn đoán ổ đĩa cứng cấp độ thấp.  Victoria 4.46: chương trình phổ biến để kiểm tra các thiết bị lưu trữ.  ViVard 1.0: chuẩn đoán ổ đĩa cứng cấp độ thấp, kiểm tra bề mặt với remap, thuộc tính SMART,…  WDClear 1.30: khôi phục/xóa ổ cứng quay trở lại tình trạng ban đầu của nhà sản xuất.  WDIDLE3 1.05: thay đổi hoạt động của ổ cứng Western Digital Green để chờ lâu hơn trước khi định vị trí đầu của chúng và tắt những thiết bị điện tử không cần thiết.  Western Digital Data Lifeguard Tools 11.2: dùng cho việc cài đặt các ổ đĩa cứng Western Digita l EIDE.  Western Digital Diagnostics (DLGDIAG) 5.19: xác minh tình trạng ổ cứng một cách nhanh chóng và hiệu quả.  Western Digital Data Lifeguard Tools 1.24: thực hiện việc xác minh ổ cứng, chuẩn đoán, và sửa lỗi trên hầu hết các ổ cứng WD. Công cụ MBR (Master Boot Record)  BellaVista 1.1.0.71: trước đây là BCD Editor với nhiều tùy chọn để cài đặt cấu hình Windows dành cho nhà phát triển.  Boot Partition 2.60: thêm phân vùng trong Windows NT/2000/XP Multi-boot loader.  BootFix Utility: chạy công cụ này nếu bạn nhận được tin nhắn thông báo ‘Invalid system disk’.  BootSect 6.0.6: Boot Sector Manipulation Tool, công cụ này thay thế chúng tôi và chúng tôi  BootICE 2012.09.20: công cụ hữu hiệu để chỉnh sửa MBR/PBR/BCD. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  6. 10. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  CurrPorts 2.02: hiển thị danh sách tất cả những cổng TCP và UDP hiện đang được mở trên máy tính của bạn.  Network Password Recovery 1.32: khôi phục các mật khẩu hệ thống mạng Windows XP/Vista/tập tin quan trọng.  PuTTY 0.62-t012: PuTTY Tray là ứng dụng mô phỏng thiết bị đầu cuối mã nguồn mở, miễn phí, hoạt động giống như client cho SSH và Telnet.  SoftPerfect Network Scanner 5.4.7: chương trình quét IT, NetBIOS và SNMP đa luồng cùng với giao diện hiện đại và nhiều tính năng nâng cao.  SmartSniff 1.95: công cụ theo dõi hệ thống mạng cho phép bạn chụp lại các gói TCP/IP truyền tải qua bộ điều hợp hệ thống mạng của bạn.  TCPView 3.05: liệt kê danh sách các điểm cuối TCP và UDP, bao gồm những địa chỉ cục bộ/từ xa của kết nối TCP. TFtpd32 4.0: TFtpd32 được sử dụng cho Trivial File Transfer Protocol (TFTP) client, bao gồm các server DHCP, TFTP, SNTP và Syslog, cũng có thể được sử dụng cho PXE boot.  WinSCP 4.3.9: SFTP/FTP client mã nguồn mở, miễn phí để bảo vệ quá trình truyền tải tập tin giữa máy tính cục bộ và máy tính từ xa.  WifiInfoView 1.05: cung cấp thông tin hệ thống mạng không dây bao gồm tên hệ thống mạng (SSID), địa chỉ MAC, PHY Type (802.11 g hoặc 802.11 n), RSSI, chất lượng tín hiệu, tần số, số kênh, tốc độ tối đa, tên công ty, tên/model bộ định tuyến,…  WirelessNetView 1.41: Wireless Net View theo dõi hoạt động của các hệ thống mạng không dây xung quanh bạn. XP TCP/IP Repair 1.0: khắc phục các lỗi Windows XP Winsock và TCP/IP registry. Công cụ tối ưu hóa  Defraggler 2.11.560: chống phân mảnh toàn bộ ổ cứng hoặc các tập tin riêng lẻ của bạn.  MyDefrag 4.3.1: công cụ tối ưu hóa và chống phân mảnh ổ đĩa miễn phí (trước đây được gọi là JkDefrag) dành cho Windows 2000/2003/XP/Vista/Windows 7.  NT Registry Optimizer 1.1j: công cụ tối ưu hóa registry dành cho Windows NT/2000/2003/XP/Vista.  PageDfrg 2.32: công cụ chống phân mảnh tập tin hệ thống dành cho NT/2k/XP. Những công cụ khác  Calcute 11.5.27: công cụ tính toán băng từ nhỏ gọn, khoa học với nhiều tính năng khác nhau.  Don’t Sleep 2.82: tạm thời ngừng quản lý điện năng và ngăn chặn tắt hệ thống, standby, hibernate, turn off và restart.  Khắc phục ‘NTLDR is missing’: sửa lỗi ‘NTLDR is missing, Press any key to restart’ đối với Windows Xp.  HBCD Customizer 3.0: chúng tôi là công cụ GUI để tạo ra các bản sao ISO tùy chỉnh của Hiren’s BootCD.  HBCD Program Launcher 3.2: bộ khởi chạy chương trình BootCD của Hiren (HBCDMenu.exe và chúng tôi có thể được sử dụng để khởi chạy toàn bộ những chương trình từ USB/CD.  Mouse Emulator 2.2: bạn có thể sử dụng phím số trên bàn phím của mình giống như con chuột, rất hữu ích khi chuột của bạn bị hỏng hoặc khi bạn gặp sự cố với driver USB.  NT 6.x fast installer: cài đặt Windows Vista/7 trực tiếp tới ổ cứng/ổ USB ngoài.  On-Screen Keyboard: công cụ hiển thị bàn phím ảo trên màn hình máy tính để cho phép ngư ời khuyết tật nhập dữ liệu bằng cách sử dụng thiết bị trỏ hoặc cần điều khiển. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  7. 11. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  Parted Magic 2012-10-10: môi trường khôi phục dựa trên Linux với nhiều ứng dụng để quản lý các phân vùng, sao lưu và khôi phục như GParted, Parted, Partition Image, TestDisk, Partimage, Truecrypt, Clonezilla, G4L, Firefox, ClamAV, GSmartControl, SimpleBurn, dd, ddrescue, bao gồm cả bộ sưu tập những công cụ hệ thống tập tin, hỗ trợ btrfs, ext2, ext3, ext4, fat16, fat32, hfs, hfs+, jfs, linux-swap, ntfs, reiserfs, reiser4, và xfs.  Universal TCP/IP Network 6.5: MSDOS Network Client để kết nối thông qua TCP/IP tới hệ thống mạng dựa trên Microsoft. Hệ thống mạng đó có thể là một hệ thống dựa trên server, nó bao gồm 98 driver card hệ thống mạng khác nhau.  WinNTSetup 2.3.1.0: cài đặt Windows 2k/XP/2003/Vista/7/8 x86/x64 từ USB/CD dưới PE/LiveXp, cho phép bạn thực hiện tinh chỉnh và lựa chọn ký tự driver cho lần cài đặt Windows mới. Công cụ phân vùng  eXtended Fdisk 0.9.3: XFDISK cho phép tạo ra và chỉnh sửa phân vùng dễ dàng.  Fat32 Formatter GUI 1.01: Windows XP không thể format ổ có dung lượng lớn hơn 32 GB với FAT32.  GParted Partition Editor 0.14.0: tạo ra, sao chép, paste, xóa, ẩn, định lại kích cỡ hoặc di chuyển các phân vùng mà không làm mất dữ liệu, là freeware hữu hiệu thay thế cho Partition Magic.  Mount Drives 1.1: Auto Mount Drives có thể được sử dụng để gắn những ổ chưa gắn/bị ẩn.  Partition Table Editor 8.0: gồm có Partition Table và Boot Record Editor.  Partition Wizard Home Edition 7.0: miễn phí, thay thế cho Partition Magic với các chức năng định lại kích cỡ/di chuyển/sao chép/tạo ra/xóa/format/chuyển đổi/truy cập phân vùng,…  Ranish Partition Manager 2.44: công cụ quản lý boot và phân vùng ổ đĩa cứng.  Smart Fdisk 2.05: công cụ quản lý phân vùng ổ đĩa cứng đơn giản.  SPecial Fdisk 2000.03v: SPFDISK là công cụ phân vùng.  Super Fdisk 1.0: tạo ra, xóa, format các phân vùng mà không làm hỏng dữ liệu.  The Partition Resizer 1.3.4: di chuyển và định lại kích cỡ các phân vùng của bạn chỉ với một bước duy nhất.  USB Format Tool: format/tạo ra bất kỳ ổ USB flash có thể boot đối với phân vùng FAT, FAT32, hoặc NTFS.  Volume Serial Number Changer 1.2: cho phép bạn thay đổi số seri của ổ cứng trên các hệ thống tập tin FAT, FAT32 và NTFS. Mật khẩu/key  ATAPWD 1.2: công cụ mật khẩu ổ đĩa cứng.  Autologon 3.01: cho phép bạn dễ dàng cài đặt cấu hình công cụ tự động đăng nhập tích hợp của Windows, vì vậy bạn không phải chờ trên màn hình đăng nhập.  BIOS Master Password Generator: bộ sưu tập các công cụ tạo mật khẩu để reset BIOS Power trên mật khẩu/mật khẩu admin trên Acer, Compaq, Dell, Fujitsu Siemens, Sony, Hewlett Packard, Phoenix, Samsung và những laptop thương hiệu cùng loại.  BulletsPassView 1.25: lấy lại các mật khẩu được lưu trữ phía sau dấu hoa thị trong Windows/IE (Updated Asterisk Logger).  ClearLock 1.4.0: khóa màn hình của bạn với một lớp trong suốt, cho phép bạn xem những gì đang xảy ra trên màn hình của mình đồng thời ngăn chặn truy cập vào máy tính mà không có mật khẩu chính xác. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  8. 12. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  Content Advisor Password Remover 1.01: xóa bỏ Content Advisor Password khỏi Internet Explorer.  Dialupass 3.16: tìm kiếm và trích xuất tên đăng nhập, mật khẩu, và domain của hệ thống mạng DialUp/RAS/VPN trong Windows.  Kon-Boot 1.0: bỏ qua mật khẩu đăng nhập của Windows (32bit, bất kỳ mật khẩu nào) và Linux như kon-usr.  LicenseCrawler 1.11.239: tìm kiếm key cấp phép và số seri các chương trình của bạn.  Mail PassView 1.78: khôi phục các mật khẩu mail của Outlook Expss, MS Outlook, IncrediMail, Eudora,…  MessenPass 1.42: công cụ khôi phục mật khẩu dùng để lấy lại các mật khẩu của một số chương trình instant messenger.  NTPWD: công cụ để reset mật khẩu admin/user trên Windows NT/2000/XP.  NTPWEdit 0.3: công cụ chỉnh sửa mật khẩu dành cho các hệ thống dựa trên Windows NT để thay đổi hoặc xóa bỏ mật khẩu cho các tài khoản hệ thống cục bộ.  Offline NT Password Changer: công cụ để reset/mở khóa mật khẩu admin/user trên Windows NT/2000/XP/Vista/7.  Password Renew 1.1: công cụ để thiết lập/reset mật khẩu Windows NT/2000/XP/Vista/7 (chỉ 32bit).  ProduKey 1.54: khôi phục key sản phẩm đã mất của Windows/Office của bạn.  PST (Outlook) Password Recovery 1.16: PstPassword là công cụ nhỏ gọn có khả năng khôi phục mật khẩu đã mất của tập tin Outlook .PST (Personal Folders).  Router IP/Passwords: danh sách đầy đủ các mật khẩu bộ định tuyến mặc định và địa chỉ IP bộ định tuyến mặc định, có thể hữu ích khi bạn bị mất hướng dẫn sử dụng hoặc mật khẩu bộ định tuyến.  SniffPass 1.13: công cụ theo dõi mật khẩu có thể lắng nghe hệ thống mạng của bạn, chụp lại các mật khẩu đi qua bộ điều hợp hệ thống mạng, hoạt động trên các giao thức POP3, IMAP4, SMTP, FTP, và HTTP và khôi phục mật khẩu Web/FTP/Email đã mất.  WebBrowserPassView 1.30: cho phép bạn xem các tên đăng nhập và mật khẩu được lưu trữ bởi trình duyệt web Mozilla Firefox, Opera, Safari, Google Chrome và Internet Explorer.  WindowsGate 1.1: kích hoạt/ngừng kích hoạt chức năng xác thực mật khẩu đăng nhập Windows.  Windows Product Key Update Tool 1.7: công cụ này được thiết kế bởi Microsoft để thay đổi key của XP bất hợp pháp/vi phạm bản quyền đã cài đặt khỏi nhãn dán trên máy tính, ngay cả khi nó là OEM và không bán lẻ/kết hợp.  WirelessKeyView 1.56: khôi phục toàn bộ các key hệ thống mạng không dây (WEP/WPA) được lưu trữ trong máy tính của bạn bởi WZC Wireless Zero Configuration.  XP Key Reader 2.7: có thể giải mã key XP trên các hệ thống cục bộ hoặc từ xa. Công cụ xử lý  Dependency Walker 2.2: kiểm tra các DLL/module/chức năng bị thiếu hoặc không còn hiệu lực cho exe/dll/ocx/sys.  IB Process Manager 1.04: chương trình quản lý tiến trình nhỏ gọn dành cho 9x/2k, hiển thị thông tin dll,…  OpenedFilesView 1.52: xem các tập tin đã mở/khóa trong hệ thống của bạn, chia sẻ những vấn đề về vi phạm. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  9. 13. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  Pocket KillBox 2.0.0.978: có thể được sử dụng để loại bỏ các tập tin từ chối không cho phép bạn xóa chúng đi.  Process Explorer 15.23: hiển thị cho bạn biết thông tin về những chu trình xử lý và DLL đã mở hoặc tải.  Process Monitor 3.03: theo dõi hệ thống tập tin, Registry và hoạt động chu trình/luồng trong thời gian thực, đây là công cụ thay thế cho Filemon và Regmon.  ProcessActivityView 1.12: thông tin truy cập chu trình chi tiết, đọc/ghi/các tập tin đã mở,…  RKill (18-10-2012): Rkill chỉ tiêu diệt những chu trình malware, nhập tập tin Registry mà loại bỏ liên kết tập tin không đúng và sửa những chính sách ngăn chặn sử dụng một số công cụ nhất định.  RunAsDate 1.11: cho phép bạn chạy chương trình theo ngày tháng và thời gian đã xác định.  Unlocker 1.9.1: công cụ này có thể xóa tập tin/thư mục khi bạn nhận được tin nhắn: Cannot delete file: Access is denied, The file is in use by another program,… Công cụ khôi phục  DataRescue DD 1.0: DrDD là công cụ sao lưu ổ đĩa được sử dụng để khôi phục và sao lưu dữ liệu của các thiết bị lưu trữ bị hỏng một phần, những lợi ích chính là Range Selection và Copy Backward Direction.  DiskDigger 0.8.3.176: khôi phục những hình ảnh, video, âm nhạc, tài liệu và các định dạng đã bị mất từ ổ cứng, thẻ nhớ và ổ USB flash của bạn.  DiskGenius 3.2: khôi phục phân vùng đã bị xóa, xây dựng lại MBR, xây dựng lại bảng phân vùng, khôi phục các tập tin, khôi phục phân vùng đã bị format, sao lưu các tập tin theo phân vùng, ghi đĩa, sao lưu bảng phân vùng, tạo ra/xóa/format các phân vùng,…  IsoBuster 3.0: công cụ khôi phục dữ liệu CD/DVD/Blu-ray và tập tin sao lưu ổ đĩa có chức năng đọc và trích xuất các tập tin, track và các phần từ CD-i, VCD, SVCD, CD-ROM, CD-ROM XA, DVD, DVCD BD và HD DVD và những thiết bị khác cũng như số lượng lớn các định dạng sao lưu ổ đĩa, nó còn có cả cơ cấu retry dành cho CD/DVD bị hỏng. Partition Find and Mount 2.31: Partition Find and Mount software được thiết kế để tìm kiếm những phân vùng đã bị xóa hoặc mất.  PartitionRecovery 1.0: công cụ freeware để khôi phục những phân vùng bị xóa do vô tình.  PhotoRec 6.14b: công cụ để khôi phục tập tin và hình ảnh từ Dos/Windows/Linux.  Recuva 1.43.623: khôi phục các tập tin đã bị xóa khỏi ổ đĩa cứng, thẻ nhớ máy ảnh kỹ thuật số, USB, MP3 player,…  Restoration 3.2.13: công cụ để khôi phục những tập tin đã bị xóa.  ShadowExplorer 0.8: Shadow Explorer cho phép bạn trình duyệt những bản sao chép shadow được tạo ra bởi Windows Volume Shadow Copy Service đồng thời khôi phục các phiên bản cũ hơn từ tập tin mà bạn đã vô tình xóa hoặc thay đổi.  Smart Partition Recovery 3.3: tìm kiếm những phân vùng NTFS đã mất và khôi phục chúng trở lại.  SoftPerfect File Recovery 1.2: khôi phục những tập tin bị xóa do vô tình từ ổ cứng, ổ USB flash, thẻ nhớ CF và SD.  TestDisk 6.14b: công cụ để kiểm tra và khôi phục phân vùng từ Dos/Windows/Linux.  TrID File Identifier 2.10: thay thế cho UnChk và FileChk để khôi phục lại dạng tập tin từ nội dung tập tin đó. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  10. 15. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  Startup Control Panel 2.8: công cụ để chỉnh sửa các chương trình khởi động.  Startup Monitor 1.02: nó thông báo cho bạn biết khi có chương trình nào đó tự đăng ký để chạy vào thời điểm khởi động hệ thống. Thông tin hệ thống  Astra 6.01: công cụ cung cấp thông tin hệ thống và hỗ trợ báo cáo tiên tiến.  BattStat 0.99b: là freeware để theo dõi tình trạng pin và quản lý năng lượng dành cho Windows x86/x64.  BlueScreenView 1.46: quét các tập tin minidump dành cho thông tin sụp BSOD (blue screen of death).  BrowsingHistoryView 1.05: xem dữ liệu lịch sử của các trình duyệt web như Internet Explorer, Mozilla Firefox, Google Chrome, và Safari chỉ trong một bảng.  CPU Identification utility 1.20: thông tin chi tiết về chúng tôi trên CPU.  CPU-Z 1.61: thu thập thông tin của một số thiết bị chính trên hệ thống của bạn.  CTIA CPU Information 2.7: công cụ cung cấp thông tin CPU khác. Drive Temperature 1.0: công cụ đo nhiệt độ ổ đĩa cứng.  GPU-Z 0.6.5: công cụ gọn nhẹ được thiết kế để cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin về card video và GPU của bạn. HWiNFO 5.5.2: công cụ cung cấp thông tin hệ thống mạnh mẽ.  Navratil Software System Information 0.60.45: công cụ cung cấp thông tin hệ thống hiệu quả, chuyên nghiệp. PCI and AGP info Tool: công cụ truy cập và cung cấp thông tin hệ thống PCI.  PC Wizard 2012.2.11: PCWizard là công cụ cung cấp điểm chuẩn/thông tin hệ thống mạnh mẽ được thiết bị đặc biệt cho việc nhận diện phần cứng.  SIW 2011.10.29: thu thập thông tin chi tiết về các thuộc tính và thiết lập hệ thống của bạn.  Speccy 1.18.379: công cụ cung cấp thông tin hệ thống tiên tiến dành cho máy tính của bạn.  System Analyser 5.3x: xem thông tin đầy đủ về phần cứng của bạn.  System Explorer 3.9.7: hiển thị thông tin hệ thống chi tiết về các chu trình, khởi động, IE addon, driver, explorer,…  SysChk 2.46: tìm hiểu chính xác những gì nằm dưới lớp vỏ máy tính của bạn.  Update Checker 1.039: quét máy tính của bạn để tìm ra phần mềm đã cài đặt đồng thời kiểm tra những phiên bản mới hơn trên FileHippo. Công cụ kiểm tra  Bart’s Stuff Test 5.1.4: kiểm tra các thiết bị lưu trữ dài hạn.  CPU/Video/Disk Performance Test 5.7: công cụ để kiểm tra CPU, video, và ổ đĩa.  Disk Speed 1.0: công cụ kiểm tra tốc độ ổ đĩa cứng.  GoldMemory 5.07: kiểm tra chuẩn đoán bộ nhớ.  H2testw 1.4: kiểm tra thẻ nhớ USB flash, ổ cứng trong/ngoài và ổ hệ thống mạng của bạn để tìm ra lỗi với công cụ này. HDD Scan 2.8: HDD Scan là công cụ chuẩn đoán ổ đĩa cứng cấp độ thấp, nó quét bề mặt ổ đĩa để tìm ra những bad sector,…  IsMyLcdOK (Monitor Test) 1.02: cho phép bạn kiểm tra màn hình CRT/LCD/TFT để tìm ra những pixel chết và màn hình lỗi.  Memtest86+ 4.20: kiểm tra bộ nhớ máy tính.  MemTest 1.0: công cụ kiểm tra bộ nhớ. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/
  11. 17. MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013  Xp-AntiSpy 3.98: tinh chỉnh một số chức năng của Windows XP, và ngừng kích hoạt một vài dịch vụ Windows không cần thiết một cách nhanh chóng MỘT SỐ THỦ THUẬT CHO OUTLOOK 2013 HTTP://WEBHOCTAP.INFO/

【#2】Hướng Dẫn Sử Dụng Laptop (Máy Tính Xách Tay)

Máy tính xách tay, hay còn gọi là laptop hay notebook, là một máy tính cá nhân nhỏ, di động, có thiết kế kiểu “vỏ sò”. Laptop hiện đại thường chứa đầy đủ các thành phần của một bộ máy tính gồm có bàn di chuột cảm ứng, bàn phím, màn hình, bộ vi xử lý, bộ nhớ, loa, webcam và microphone, nguồn điện được cung cấp bởi một bộ pin tích hợp và có kèm theo một bộ sạc ngoài.

Laptop có tính cơ động cao và được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau như trang bị tại nơi làm việc, trong giáo dục, chơi game, duyệt web, đa phương tiện cá nhân hoặc sử dụng trong gia đình…

Sử dụng sạc pin laptop như thế nào là tốt?

Laptop cần phải được sạc pin để có thể sử dụng khi rời khỏi bộ sạc. Để tuổi thọ của laptop và bộ pin được lâu hơn, người sử dụng nên áp dụng những mẹo sạc pin sau đây:

– Sử dụng laptop ở độ sáng màn hình vừa phải giúp bảo vệ mắt và tiết kiệm pin

– Hạn chế cắm các thiết bị ngoại vi khi laptop hoạt động bằng pin

– Hạn chế sử dụng pin laptop đến cạn kiệt. Nên cắm sạc trước khi laptop còn ít hơn 20% pin

– Hạn chế để laptop hoạt động trong điều kiện quá nóng hoặc quá lạnh, điều này có thể gây hư hỏng pin và giảm tuổi thọ của laptop

– Không cắm sạc nhiều ngày liên tục. Pin nên được xả (dùng hết rồi sạc lại) hàng tuần

Hướng dẫn mẹo sử dụng và bảo quản laptop

Khi sử dụng laptop, nên lưu ý các thói quen sau đây:

– Không sử dụng laptop trên chăn, đệm gây om nhiệt và bít kín các khe thoát nhiệt của máy

– Khi không sử dụng cần bảo quản máy ở nơi thoáng, mát, tránh môi trường có độ ẩm cao

– Không đặt các đồ vật nhỏ lên bề mặt có chứa bàn phím của máy, rất nhiều tai nạn vỡ màn hình đã xảy ra do người sử dụng vô tình gập máy xuống khi lấy đồ vật ra

– Không sử dụng cồn hoặc khăn ướt để vệ sinh laptop. Chỉ nên dùng khăn ẩm và nên sấy khô sau khi vệ sinh laptop

– Thay keo tản nhiệt cho máy sau mỗi năm sử dụng để đảm bảo cho bộ vi xử lý của máy luôn được giải nhiệt tốt

Màn hình laptop có bản lề để thay đổi góc nhìn. Bạn có thể kéo – đẩy để chọn góc nghiêng màn hình phù hợp nhất với vị trí ngồi. Tuy nhiên cần tránh đẩy cố thêm một chút khi màn hình đã mở ở góc tối đa, lực đòn bẩy rất lớn có thể gây hư hỏng bộ bản lề của máy nếu hành động bị lặp lại nhiều lần.

Màn hình laptop có thể thay đổi được độ sáng bằng phím tắt trên bàn phím. Thông thường bằng cách giữ phím Fn và bấm thêm phím có in biểu tượng hình bóng đèn. Lưu ý: sử dụng màn hình ở độ sáng cao nhất trong môi trường tối có thể gây hại cho mắt của bạn.

Sử dụng bàn di chuột cảm ứng (mouse pad)

Laptop hiện đại ngày nay thường hỗ trợ thao tác đa điểm chạm trên bàn di chuột cảm ứng. Hãy thử các thao tác sau đây để giúp quá trình sử dụng được thuận tiện hơn:

– Vuốt 2 ngón tay lên hoặc xuống tương đương thao tác cuộn con lăn chuột

– Vuôt 2 ngón tay sang trái hoặc sang phải tương đương bấm back hoặc forward khi duyệt web

Để sử dụng được internet, laptop cần được kết nối mạng. Một đường truyền cắm dây qua cổng ethernet sẽ giúp tốc độ mạng ổn định hơn, hỗ trợ chơi game tốt hơn. Nếu không chơi game, kết nối wifi mang lại sự tiện dụng cao hơn và có thể đáp ứng cho hầu hết mọi nhu cầu phổ thông. Nếu có nhu cầu sử dụng internet ở nơi không có đường truyền cắm dây hoặc wifi thì bạn có thể trang bị thêm cho laptop một chiếc USB 3G/4G. Khi đó laptop sẽ có khả năng truy cập mạng ở mọi nơi giống như một chiếc điện thoại di động.

Sử dụng laptop như một chiếc máy tính để bàn

Laptop có thể cắm thêm màn hình ngoài, bàn phím chuột, loa, tai nghe… để sử dụng như một chiếc máy tính để bàn. Bạn có thể sử dụng ở chế độ 1 màn hình ngoài duy nhất hoặc sử dụng đồng thời cả màn hình ngoài và màn hình laptop cùng một lúc.

Luôn cắm bàn phím và chuột ngoài khi chơi game sẽ giúp bảo vệ cho bàn phím của laptop. Sử dụng bàn phím của laptop để chơi game có thể khiến cho nó bị hư hỏng rất nhanh.

Bảo hành, sửa chữa laptop

Nếu không may laptop của bạn bị lỗi hỏng, hãy xác định xem đó là lỗi phần mềm hay phần cứng. Hầu hết các lỗi về phần mềm có thể khắc phục được bằng cách cài mới lại hệ điều hành. Nếu sự cố không thể khắc phục được bằng cách cài mới lại phần mềm thì có thể một bộ phận nào đó bên trong máy đã bị hư hỏng. Đôi khi việc hư hỏng này đến sớm, đôi khi nó đến muộn, tùy thuộc vào thói quen người dùng và môi trường sử dụng.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới với độ ẩm cao, môi trường nhiều bụi bẩn nên laptop có thể gặp rủi ro thường xuyên hơn so với các nước ôn đới. Trong nhiều trường hợp, laptop chỉ cần được thay thế bộ phận hỏng và có thể tiếp tục sử dụng bình thường.

【#3】Cài Đặt Kodi Vào Apple Tv Để Coi Nhiều Chương Trình Hơn

Nếu sở hữu một Apple TV, bạn hẳn cũng sẽ hơi chán khi chỉ có thể coi được các kênh từ Apple, bài này sẽ hướng dẫn bạn cài Kodi vào thiết bị.

Kodi là một trong những trình chơi media phổ biến gần đây. Đây là phần mềm dễ sử dụng và có tính linh hoạt cao vì nó có thể chơi bất kỳ tệp media nào mà bạn biết, đồng thời có thể sử dụng trên mọi nền tảng. Đó là lý do đó mà Kodi trở nên rất phổ biến đối với những người muốn xem nội dung của mình trên TV.

Kodi là gì?

Kodi từng được biết đến là Xbox Media Center hoặc XBMC. Ứng dụng này được tạo ra bởi một hiệp hội công nghệ phi lợi nhuận XBMC Foundation vào năm 2002. Dự định ban đầu là sẽ trở thành trình chơi Media dành cho Xbox game Console. Kodi chưa bao giờ được Microsoft công nhận chính thức nhưng nó vẫn phổ biến do người dùng đã Jailbreak máy để cài đặt.

Điều này là quan trọng vì:

  1. Kodi là một phần mềm nguồn mở, vì thế bạn bạn có thể gặp nhiều add-on trái phép. Nhiều trong số này là hoàn toàn an toàn, nhưng nhiều trong số chúng thì không và với một VPN như Hulu bạn có khả năng giữ cho mình và nội dung an toàn.
  2. Kodi cho phép bạn xem nhiều nội dung trực tuyến, nhưng một số thứ có thể gây tranh cãi. Bằng cách giữ ẩn danh khi trực tuyến, bạn sẽ dễ tránh khỏi nhiều phản ứng khó chịu khi sử dụng.

Đi sâu hơn vào kỹ thuật

Kodi là phần mềm mã nguồn mở, ban đầu được viết bằng C++. Mã nguồn mở có nghĩa là mã tạo mã Kodi được cung cấp công khai cho bất kỳ nhà phát triển nào có thể sử dụng, phân tích, thay đổi, cá nhân hóa và cải tiến.

Điều này làm cho Kodi được gọi là phần mềm nguồn mở và tự do (FOSS). Điều đó có nghĩa là mọi người đều có thể chơi với mã hóa, không có sự cho phép hoặc giấy phép từ những người sáng tạo phần mềm cần thiết.

Chính điều này làm cho Kodi trở nên phổ biến rộng rãi. Bởi vì vô số nhà phát triển đã làm phần mềm dùng cho riêng họ, tạo ra các phiên bản khác nhau, cung cấp cho người dùng nhiều lựa chọn về cách Kodi có thể trông như thế nào và nó có thể làm gì.

Họ cũng có thể tạo ra phần mềm bổ sung, cho phép người dùng truyền tải hầu hết mọi loại nội dung và kênh truyền hình mà họ thích. Kodi rất thú vị cho các nhà phát triển phần mềm, và cũng là giải pháp truyền thông tuyệt vời cho người dùng.

Cài đặt Kodi vào Apple TV

Như chúng ta đã biết, Kodi không phải là ứng dụng được Apple chấp thuận. Vì vậy, không thể tải xuống ứng dụng Kodi và sử dụng nó ngay lập tức trên Apple TV.

Nhưng nó không đồng nghĩa là không thể cài đặt Kodi vào Apple TV. Nó chỉ hơi phức tạp hơn bình thường.

Cài đặt Kodi vào Apple TV Gen 4

Trước khi bắt đầu, bạn sẽ cần phải có những công cụ như sau:

Quá trình thực hiện như sau:

  1. Đầu tiên bạn kết nối Apple TV với máy Mac bằng cáp chuyển USB-C qua USB-A.
  2. Tiếp đến khởi động Xcode trên máy Mac, chọn Create a new Xcode, vào Application trong phần tvOS, nhấn vào Single View Application và chọn Next.
  3. Thao tác này sẽ mở một dự án Xcode mới, bạn sẽ được mời cung cấp tên dự ántên tổ chức.Hoàn thành thông tin này và sau đó nhấp next.
  4. Xcode sẽ tạo ra một thông báo lỗi cho biết matching provisioning profile. Không có gì phải lo lắng, tất cả điều bạn cần làm là chọn Fix Issue và sau đó chờ giải quyết vấn đề. Khi nó đã được sửa, Xcode sẽ tạo một hồ sơ “sơ cua” dựa trên tài khoản nhà phát triển Cá nhân của bạn.
  5. Tài khoản Apple Developer của bạn cần để sử dụng cho công đoạn tiếp theo, vì vậy bây giờ bạn nên đăng nhập tài khoản Apple Developer của bạn. Nhấp vào Add option và sau đó nhập thông tin đăng nhập của bạn.
  6. Sau khi thiết lập xong các điều khoản, bạn sẽ cần phải chọn Apple TV 4từ menu.
  7. Tiếp theo, bạn mở trình phát hiện ứng dụng iOS và chọn tùy chọn Signing Certificate từ menu, chọn Provisioning Profilebằng cách chọn tên dự án mà bạn đã tạo trong Xcode.
  8. Tiếp theo, bạn nhấp vào Input Filevà chọn tệp .deb đã tải về trước đó.
  9. Sau khi bạn hoàn thành tất cả các chi tiết này, hãy nhấp vào Start. Sau đó nó sẽ đưa cho bạn một tập tin IPA.
  10. Ở phía bên trái của màn hình nhấp vào nút hình dấu “+” bên dưới phần Installed apps.
  11. Cuối cùng, bạn sẽ cần phải xác định vị trí tệp IPA mà ứng dụng trên iOS được tạo.

Cài đặt Kodi vào Apple TV 3

Đối với những ai đang dùng Apple TV 3, tin buồn cho bạn là không thể cài trực tiếp Kodi trên thiết bị vì đến hiện tại vẫn chưa thể Jailbreak nó.

Nhưng như vậy không phải là không có cách giải quyết. Chúng ta có thể sử dụng một thiết bị khác của Apple như Macbook và trình chiếu màn hình của nó lên Apple TV 3 thông qua AirPlay. Nhược điểm của việc này là phải giữ cho thiết bị trình chiếu luôn bật ứng dụng Kodi, nên ta sẽ phải dùng thêm ứng dụng AirParrot để vừa có thể trình chiếu mà vừa có thể sử dụng những tác vụ khác.

Nếu như bạn là người dùng Windows hay Android bạn cũng có thể tải Kodi và dùng AirParrot cho Windows và Mirroring 360 cho Android theo cách tương tự như trên.

Cài đặt Kodi vào Apple TV 2

Cài đặt Kodi trên Apple TV 2 rất đơn giản nhưng hơi phức tạp vì phải theo từng bước như bên dưới. Nhưng bạn nên chú ý là phiên bản Kodi mới nhất không hỗ trợ Apple TV gen 2, đồng nghĩa bạn chỉ có thể kiếm phiên bản cũ hơn của trình chơi video này.

Trên máy tính Mac, bạn mở terminal và nhập hoặc sao chép lệnh bên dưới vào:

192.168.1.1 sẽ là địa chỉ IP của thiết bị Apple TV gen 2 của bạn. Nếu lệnh này thành công, bạn sẽ được chuyển sang giao diện yêu cầu nhập mật khẩu. Và nếu bạn không đổi mật khẩu thì mặc định nó sẽ là ‘alpine’

Tiếp đến bạn nhập những câu lệnh sau:

Sau khi nhập tất cả các lệnh trên, Apple TV 2 của bạn sẽ khởi động lại. Khi khởi động lại hoàn tất, Kodi sẽ sẵn sàng sử dụng. Vì nó là một phiên bản cũ của phần mềm Kodi, bạn có thể thấy có một vài lỗi và các vấn đề trong phần mềm nhưng vẫn có thể sử dụng được.

Cài đặt Kodi vào Apple TV Gen 1

Trước tiên, bạn cần phải cập nhật Apple TV Gen 1 của mình để chắc chắn rằng bạn đang chạy phiên bản 3.0.2.

Khi cập nhật đã hoàn tất, bạn vào cài đặt rồi vào Audio & Video và thay đổi xuất ra HDMI thành RGB High.

Tiêp đến, bạn kết nối thiết bị với mạng bằng cách sử dụng cáp Ethernet để cắm thiết bị vào router. Ở giai đoạn này, kết nối Wi-Fi sẽ không hoạt động.

Sau đó, bạn sẽ cần phải sử dụng máy Mac của mình để tạo Flash Drive OpenELEC. Để làm điều này, hãy gắn USB vào máy Mac của bạn và đổi USB thành openelec.

Bạn sẽ cần phải khởi chạy ứng dụng Terminal. Tải xuống tệp tin có chứa những lệnh, sao chép lệnh và dán lệnh tải từ trang này vào Terminal.

http://chewitt.openelec.tv/usb/install-hdd.img.gz

diskutil unmountDisk /dev/disk1

Cuối cùng, bạn cần phải chạy lệnh.

Quá trình này sẽ mất vài phút để thực hiện và khi kết thúc, bạn sẽ thấy một thông báo lỗi cho biết rằng đĩa không thể đọc được. Đừng lo, điều đó có nghĩa là nó đã thực hiện thành công và bây giờ là lúc mà nó sẽ flash Kodi lên trên Apple TV 1

Để thực hiện bước tiếp theo, trước tiên, hãy tháo USB ra khỏi máy Mac của bạn. Sau đó, rút ​​phích cắm khỏi nguồn điện và gắn USB vào Apple TV 1. Sau khi đã hoàn tất, hãy bật lại Apple TV 1 trở lại. Sau vài giây, bạn sẽ thấy biểu tượng OpenELEC trên màn hình.

Hãy đảm bảo rằng Apple TV 1 của bạn được kết nối với Internet bằng cáp Ethernet. Nếu không, sẽ không thể tải xuống phiên bản mới nhất của Kodi.

Một khi tải xuống Kodi đã hoàn tất, trình cài đặt sẽ bắt đầu. Điều này sẽ tạo ra một số cảnh báo. Một lần nữa, đừng lo lắng về những điều này, bạn chỉ có thể bỏ qua chúng. OpenELEC sẽ tự động khởi động lại hệ thống khi cài đặt Kodi đã hoàn tất.

Sau khi khởi động lại, bạn có thể tháo bỏ USB và sau khi khởi động lại Apple TV 1. Bạn sẽ thấy biểu tượng OpenELEC một lần nữa, nhưng sau vài phút, nó sẽ thay thế bằng biểu tượng Kodi. Kodi cần một thời gian để bắt đầu tải lần đầu, nhưng sau đó sẽ hoạt động bình thường.

【#4】Hướng Dẫn Cách Lắp Và Sử Dụng Cục Phát Wifi Tại Nhà

Hướng dẫn cách lắp cục phát WiFi tại nhà

Đầu tiên, bạn cần chọn vị trí lắp bộ phát WiFi cố định, lưu ý nên chọn chỗ thoáng, có ít vật cản sóng. Sau đó, chuẩn bị một đoạn dây mạng hai đầu đã bấm hạt mạng có chiều dài phù hợp với vị trí làm việc (thông thường thì khi mua cục phát WiFi sẽ có sẵn).

Bước 2: Kết nối

Tắt các thiết bị máy tính, thiết bị phát WiFi (thường gọi là Router) và modem. Chỉnh anten của Router sao cho thẳng đứng, vuông góc với mặt đất.

Bạn cắm một đầu vào cổng LAN trên Router (màu vàng như hình), đầu còn lại cắm vào máy tính. Kết nối dây internet từ modem với cổng WAN (màu xanh) trên Router.

Sau đó, khởi động lại tất cả các thiết bị sẽ thấy đèn sáng ở các vị trí biểu tượng: power, system, wan/lan, wlan.

Bước 3: Xác định địa chỉ IP của thiết bị phát WiFi

Thông thường, để thực hiện bước này các bạn chỉ cần lật mặt sau của thiết lên là sẽ thấy đầy đủ các thông tin mà nhà sản xuất in trên đó cùng với thông địa chỉ IP, mật khẩu chúng ta cần để truy cập.

Bước 4: Cấu hình WiFi trên Router

4.1. Thiết lập cấu hình WiFi TP Link

+ Sử dụng trình duyệt bất kỳ truy cập vào địa chỉ IP 192.168.1.1 với tên người dùng và mật khẩu là admin.

+ Thiết lập mật khẩu cho bộ phát WiFi. Cũng tại tab Wireless c��c bạn chọn Wireless Security.

  • Mục Version và Encryption: chọn chế độ Automatic.
  • Mục Wireless Password: điền mật khẩu cho thiết bị.
  • Nhấn Save để lưu tiến trình.

4.2. Thiết lập cấu hình WiFi Tenda

+ Truy cập vào thông qua trình duyệt web bất kỳ. Thông thường địa chỉ mặc định của Tenda sẽ là 192.168.0.1 với tên và mật khẩu là admin.

+ Chọn DHCP rồi điền mật khẩu WiFi muốn đặt vào ô Security Key sau đó nhấn OK.

Như vậy, với một số bước đơn giản, bạn đã cài đặt WiFi TP Link và Tenda xong. Với các bộ phát WiFi VNPT hay Viettel và một vài hãng khác thì các bạn cũng có thể thao tác các bước đơn giản như trên. Chỉ có điều mỗi thiết bị họ sẽ cấu hình user/pass đăng nhập khác nhau.

Tham khảo: Những bộ phát WiFi, modem WiFi tốt nhất, đáng mua nhất cho bạn

Hướng dẫn sử dụng chi tiết cục phát WiFi tại nhà

Cách xem danh sách các thiết bị trong mạng của gia đình

Sử dụng cục phát WiFi của gia đình, việc đầu tiên nên làm là xem danh sách các thiết bị trong mạng của gia đình và quản lý danh sách này.

Đầu tiên, truy cập vào giao diện quản trị của Router, nhập user/pass đăng nhập mặc định của từng loại Router hoặc user/pass đã được thay đổi. Sau đó, tìm tới phần danh sách các thiết bị đang sử dụng WiFi.

Mỗi loại Router lại có giao diện khác nhau, vì thế, bạn tìm mục mà có tên như Attached Devices hoặc Device List. Tại đây bạn sẽ thấy danh sách các địa chỉ IP, địa chỉ Mac và tên thiết bị (nếu Router nhận mặt được) đang kết đấu vào mạng WiFi của bạn.

Thay đổi mật khẩu WiFi mới trên Router

    Thay đổi mật khẩu WiFi trên Router Tenda

Truy cập địa chỉ mặc định 192.168.0.1 trên trình duyệt web, bạn chọn tab Wireless.

+ Security Mode: chọn Mixed WPA/WPA2 PSK.

+ WPA Algorithms: chọn TKIP&AES rồi nhập mật khẩu vào ô Security Key bên dưới.

    Thay đổi mật khẩu WiFi trên Router TP-Link

+ Truy cập vào địa chỉ 192.168.0.1 trên trình duyệt web, với Username/password là admin/admin (hoặc mật khẩu thời điểm hiện tại mà bạn đang cần đổi) rồi ấn Enter

Đổi kênh trên cục phát WiFi

Việc đổi kênh cho cục phát WiFi có thể sẽ giúp bạn tăng tốc độ khi sử dụng WiFi. Các công cụ như Wi-Fi Analyzer cho Android hay inSSIDer cho Windows sẽ giúp bạn tìm được kênh không dây tốt nhất mà bạn có thể sử dụng để truy cập WiFi. Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Mở trang quản trị của Router

Bước 2: Gõ 192.168.0.1 hoặc 192.168.1.1 vào trình duyệt. Bạn sẽ cần tên người dùng và mật khẩu để truy cập khu vực quản trị viên.

Bước 3: Mỗi trang quản trị của các Router khác nhau sẽ hiện các tùy chọn khác nhau. Cụ thể:

  • Với Router TP-Link, tùy chọn Wireless Settings nằm trong Wireless, bạn nhìn sang bên phải sẽ thấy Channel để Auto, chọn kênh bạn muốn đổi cho Router và lưu lại là được.

Thiết lập Router thành repeater

Một trong những cách dùng cục phát WiFi tại nhà mà nhiều người hay áp dụng chính là biến chiếc Router thành Repeater. Repeater về cơ bản là một công cụ giúp bạn tăng khoảng cách phủ sóng của mạng WiFi.

Trong trường hợp bạn đang dư thừa 1 cái Router hoặc Router cũ trong khi lại muốn tăng diện phủ sóng, bạn có thể sử dụng Router thừa này làm Repeater. Bạn có thể dễ dàng thực hiện theo cách biến Router cũ thành một Repeater, nó cũng không quá phức tạp.

Thay đổi SSID mạng và mật khẩu

Bạn nên đổi tên và mật khẩu này thành tên và mật khẩu dễ nhớ nhưng không dễ đoán.

Trong nhà hàng, khách sạn, v.v…, bạn thường thấy tên nhà hàng hoặc khách sạn là SSID.

Lưu ý quan trọng! Khi thay đổi SSID, bạn sẽ mất kết nối và cần phải thay đổi cài đặt WiFi của laptop để phù hợp với cài đặt mới.

Trên BT home Hub, bạn sẽ tìm thấy cài đặt WiFi trong phần Advanced.

Thay đổi mật khẩu admin để quản lý router

Điều quan trọng là bạn phải thay đổi giá trị này từ tùy chọn mặc định, nếu không bạn sẽ để mạng của mình mở trước các vụ tấn công bảo mật.

Mật khẩu cho DSL – Router bên thứ ba

Nếu bạn sử dụng router không được cung cấp bởi ISP thì bạn cũng sẽ cần phải cấu hình cài đặt cho kết nối DSL với ISP.

Trong hầu hết mọi trường hợp, router có thể phát hiện loại kết nối và sẽ tự cấu hình.

Tất cả các kết nối mạng gia đình mà tác giả bài viết đã gặp đều sử dụng PPPoE (PPP over Ethernet).

Bạn không cần phải lo lắng về ý nghĩa của nó, mà quan trọng cần nhớ là bạn sẽ cần cung cấp tên người dùng và mật khẩu để router kết nối với ISP.

Tên người dùng và mật khẩu này được cung cấp trong chi tiết thiết lập ISP của bạn. Để tìm thông tin bạn có thể cần lên mạng và thử tìm kiếm.

Lưu ý: Một vấn đề phổ biến là mọi người nhầm lẫn giữa hai kết hợp tên người dùng/mật khẩu: Một cho phép bạn kết nối với router (do nhà sản xuất router cung cấp) và một cho phép router kết nối với ISP (do ISP cung cấp).

Thiết lập kết nối không dây bảo mật

Mạng không dây không bảo mật và nếu bạn sống trong một khu vực đông dân cư, bạn có thể thấy rằng mình có thể nhìn thấy, cũng như truy cập vào mạng không dây của hàng xóm và ngược lại. Do đó, bạn phải luôn mã hóa các kết nối không dây của mình.

Tuy nhiên, nếu bạn gặp sự cố thiết lập, hãy thiết lập router để sử dụng các kết nối không được mã hóa và khi bạn hài lòng rằng mạng của mình đang hoạt động OK thì hãy thay đổi router và các client để sử dụng kết nối được mã hóa. Xem bài viết: 4 bước thiết lập mạng không dây gia đình để biết thêm chi tiết.

Thiết lập DHCP

Tính năng này thường được bật theo mặc định và nếu nó chưa được kích hoạt thì bạn nên bật nó, trừ khi bạn định cung cấp dịch vụ DHCP từ một router khác.

Nói chung, bạn nên giữ nguyên cấu hình mặc định. Các cài đặt ví dụ được hiển thị bên dưới và chúng là những cài đặt mặc định:

Lưu ý: Bạn chỉ nên có một DHCP server trên mạng gia đình. Tham khảo bài viết: DHCP hay Giao thức cấu hình host động là gì? để biết lý do tại sao..

Thiết lập cổng chuyển tiếp

【#5】“xem Ngay” Cách Phát Wifi Win 7 Siêu Dễ + Top 9 Phầm Mềm Nên Dùng Phát Wifi Win 7 Trên Laptop

Laptop của chúng tôi ngoài việc bắt Wifi cũng có thể tạo Wifi nếu được kết nối với mạng có dây. Trong bài viết này, tôi sẽ chỉ cho bạn cách phát wifi win 7 từ laptop thông qua phần mềm hoặc trực tiếp mà không cần sử dụng phần mềm. Việc thực hiện khá đơn giản, có thể nhiều bạn đã biết, nhưng nếu bạn không biết hoặc muốn tìm hiểu thêm các phương pháp khác, vui lòng đọc bài viết!

WiFi là tên viết tắt của Wireless Fidelity, còn được gọi là mạng 802.11 802.11, là phương thức kết nối không dây bằng sóng radio. WiFi được triển khai trên hầu hết các thiết bị điện tử thông minh hiện nay để chúng kết nối với nhau và kết nối Internet. WiFi được triển khai để truyền dữ liệu không dây tốc độ cao mà không cần dây hoặc cáp mạng, giúp triển khai cơ sở hạ tầng mạng nhanh chóng và đơn giản.

Nguyên lí hoạt động của Wifi

Internet sẽ được ISP truyền (viết tắt của Nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc nhà cung cấp dịch vụ Internet) đến Modem (bộ giải mã tín hiệu số), thông qua Bộ định tuyến (bộ định tuyến) hoặc chúng tôi gọi nó là “bộ phát wifi wifi chuyển đổi tín hiệu có dây thành một kết nối không dây và cung cấp cho các thiết bị di động không dây thông qua chuẩn kết nối WiFi.

Sau đó, các thiết bị không dây sẽ nhận tín hiệu WiFi thông qua bộ chuyển đổi tín hiệu có tên là Adaptor (thẻ Wifi). Thiết bị này được cài đặt trực tiếp trên thiết bị. Ngay cả trên các thiết bị này, tín hiệu radio sẽ được giải mã, từ đó người dùng có thể truy cập trực tiếp vào Internet như bình thường.

Hiện tại, có 4 chuẩn kết nối wifi phổ biến gồm:

  • Chuẩn 802.11a : Có tần số 5 GHz, tốc độ xử lý 54 Mbps
  • Chuẩn 802.11b : Có tần số 2.4 GHz, tốc độ xử lý 11 Mbps, đây là chuẩn kết nối yếu nhất
  • Chuẩn 802.11g : Có tần số 2.4 GHz, tốc độ xử lý 54 Mbps
  • Chuẩn 802.11n : Có tần số 2.4 GHz, tốc độ xử lý 300 Mbps

Vậy sự khác biệt giữa 2,4 MHz và 5 GHz là gì? Theo nguyên lý của sóng, tần số thấp hơn sẽ truyền đi xa hơn, do đó, chuẩn Wi-Fi 2.4GHz sẽ được truyền đi xa hơn, nhưng tốc độ truyền không bằng tần số 5GHz. Do đó, người dùng cần phụ thuộc vào nhu cầu của mình để chọn chuẩn kết nối phù hợp.

Các biện pháp bảo mật của wifi

Ngoài tiêu chuẩn mã hóa tín hiệu tiên tiến phổ biến, AES, WiFi được bảo mật bằng mật khẩu WPAWPA2 để đảm bảo an ninh truy cập cho các hệ thống WiFi. WPA2 được phát triển để thay thế hệ thống WEP cũ và dễ giải mã. Các phương pháp này không tuyệt đối an toàn cho tất cả các loại tấn công, nhưng người dùng cũng có thể sử dụng nó một cách an toàn, vì việc giải mã cũng cực kỳ phức tạp.

2. Cách Phát Wifi Win 7 trên laptop không sử dụng phần mềm

Bạn không cần phải cài đặt bất kỳ phần mềm bổ sung nào để phát wifi từ laptop Windows 7, vì hệ điều hành này đã cung cấp cho chúng tôi tính năng đó rồi. Tôi sẽ giải thích làm thế nào để làm điều đó:

Bước 1: Nhấp chuột phải vào biểu tượng mạng, sau đó chọn Open Network and Sharing Center.

Bước 2: Sau đó bạn chọn Set up a new connection or network → Kéo xuống chọn Set up a wireless ad hoc (computer-to-computer) network → Sau đó ấn vào Next.

Bước 4: Ở đây, bạn hãy điền các thông tin cần thiết để kích hoạt wifi mà bạn phát đi

Thông tin cần điền bao gồm:

  • Network Name: Tên của mạng wifi bạn muốn tạo
  • Security Type: Loại bảo mật hoặc loại mã hóa của Wifi. Trong phần này, bạn chọn WEB
  • Security Key: Mật khẩu để truy cập wifi

→ Điền xong bạn nhấp vào Save this network → Chọn Next để tiếp tục

Bước 5: Một cửa sổ sẽ xuất hiện → Chọn Turn on Internet connection sharing. Mục đích của bước này là chấp nhận chia sẻ wifi.

Bước 6: Tiếp tục chọn Network Connections → Sau đó chọn Change Adapter settings.

Bước 7: Đảm bảo mạng không dây của máy tính của bạn được bật. Để kiểm tra, chỉ cần nhìn vào biểu tượng Wireless Network Connection. Nếu bật, wifi của bạn được bật và nếu không, bạn có thể nhấp đúp để kích hoạt.

Tiếp theo, sử dụng chuột để quét hai mục Local Area ConnectionWireless Network Connection → Nhấp chuột phải → Nhấp vào Bridge Connections

Bước 8: Nhấp chuột phải vào biểu tượng Wireless Network Connection → Chọn vào Connect/ Disconnect

→ Hoàn tất quá trình phát hoặc dừng phát lại wifi trên win 7.

Vậy là mình vừa giới thiệu cách phát wifi từ laptop win 7 cho smartphone, laptop, laptop rồi. Bạn có làm được không

Nếu sau 8 bước, bạn vẫn không thể truy cập mạng mà bạn vừa phát, thì đừng lo lắng. Bạn có thể làm như sau một cách tuần tự:

  • Trước tiên, hãy vào Manage wireless networks → Bước này giúp bạn quản lý mạng wifi được kết nối.
  • Nhấp chuột phải vào mạng Wifi vừa tạo → Chọn Properties

3. Phát Wifi Win 7 trên laptop bằng cách sử dụng phần mềm

Bạn có thể thấy rằng các bước tôi đã trình bày để phát Wifi mà không sử dụng phần mềm khá phức tạp. Nếu bạn muốn phát wifi theo cách đơn giản hơn hoặc vật lộn với tất cả 9 bước trên mà vẫn không thể kết nối, bạn có thể sử dụng một trong những phần mềm phát wifi sau để cài đặt wifi:

Connectify là một phần mềm wifi hotspot miễn phí và nhanh chóng được nhiều người sử dụng để thay thế các bộ phát wifi đắt tiền và cồng kềnh. Ưu điểm của Connectify là cực kỳ đơn giản để tạo tên và mật khẩu cho mạng wifi, có thể chia sẻ nhiều loại kết nối internet trong một môi trường an toàn và được mã hóa. Bạn cũng có thể chỉ định thiết bị nào được phép truy cập wifi của mình.

Các tính năng chính của Connectify

  • Dễ dàng biến laptop của bạn thành một điểm truy cập WiFi
  • Có thể kết nối với các thiết bị xung quanh
  • Có thể chia sẻ nhiều loại kết nối Internet
  • Mã hóa mạng WiFi tự động được tạo nên khả năng bảo mật cao
  • Cho phép giám sát việc sử dụng mạng của các thiết bị được kết nối
  • Cho phép truyền tệp đến các thiết bị được kết nối
  • Không giới hạn số lượng thiết bị được kết nối

Cách phát wifi trên laptop bằng Connectify

Bước 1: Đầu tiên, tìm và cài đặt phần mềm Connectify trên máy tính của bạn.

Bước 2: Sau khi cài đặt thành công, hãy mở phần mềm, sau đó nhấp vào tab Setting.

Trong phần Setting, bạn cần đặt một số tham số sau:

Hostpot Name: tên Wifi

Password: mật khẩu wifi.

– Internet to Share: kết nối đầu vào để chia sẻ wifi.

Atheros AR8152…: nếu dùng dây mạng.

Wifi: Laptop dùng đầu phát Wifi.

Share Over: Chia sẻ tín hiệu theo sóng Wifi hoặc dây mạng.

Sharing Mode: chọn chế độ bảo mật cho Wifi.

+ Wifi Access Point, Encrypted (WPA2): mức bảo mật cao cấp.

+ Wifi Ad-Hoc, Open: mức bảo mật trung bình.

+ Wifi Ad-Hoc, Encrypted (WEP): mức bảo mật thấp.

Bước 3: Sau khi hoàn thành cài đặt, bạn có thể nhấp vào Start Hotspot để phát wifi đến các thiết bị khác. Nếu bạn không muốn phát sóng, bấm Stop Hotspot.

Sử dụng phần mềm Connectify sẽ giúp bạn chia sẻ wifi với các thiết bị điện tử khác một cách dễ dàng.

Link download connectify

Đây là phần mềm thứ hai để tạo wifi windows 7 mà tôi không thể không khuyên dùng. MyPublicWiFi sẽ giúp chia sẻ Wi-Fi từ Laptop đến các thiết bị cầm tay khác như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy nghe nhạc, laptop khác hoặc bất kỳ thiết bị thông thường nào có thể nhận tín hiệu Wifi.

Phần mềm này rất hữu ích nếu bạn ở trong một không gian chật hẹp mà không có bất kỳ bộ phát Wifi nào. MyPublicWifi sẽ giúp bạn chia sẻ mạng Wifi từ laptop đến thiết bị chỉ bằng cách thiết lập mạng wifi ảo. Chương trình này cũng cho phép người dùng dễ dàng kiểm soát và bảo mật wifi của họ. Ngoài ra, MyPublicWifi có thể được sử dụng trong một số môi trường lớn hơn như khách sạn, quán cà phê, quán bar, phòng họp, …

MHotspot là phần mềm Wifi miễn phí và rất nhẹ, giúp bạn biến Laptop thành điểm phát Wifi cho điện thoại và các thiết bị khác. Ưu điểm của phần mềm này là bạn không cần phải làm gì nhiều, chỉ cần nhập tên và mật khẩu cho mạng bạn muốn chơi và kết nối có thể sử dụng được.

MHotspot hỗ trợ chia sẻ mọi loại kết nối Internet như Wifi, LAN, Ethernet, 3G / 4G, v.v. Một tính năng hay khác của MHotspot là bạn có thể thiết lập chế độ bảo vệ mạng không dây với lớp bảo mật. Mật khẩu bảo mật WPA PSK.

Phần mềm Thinix WiFi Hotspot

Đây là một ứng dụng giúp biến máy tính của bạn thành một trạm phát wifi thực sự. Tuy nhiên, so với phần trên, Thinix Wifi Hotspot được sử dụng ít thường xuyên hơn vì đây là phần mềm trả phí. Nhưng vì lý do này, chức năng của Thinix Wifi Hotspot có phần vượt trội hơn khi giúp bạn có thể phát wifi trong một số môi trường lớn hơn như siêu thị, quán cà phê, khách sạn, trung tâm thương mại, văn phòng, lớp, cách.

Phần mềm WiFi HotSpot Creator

WiFi HotSpot Creator là phần mềm do DanuSoft phát hành, có dung lượng rất nhẹ, chỉ 1,91 MB. Phần mềm tạo wifi từ laptop Windows 7 này có nhiều phiên bản và hầu hết đều miễn phí. Với Wifi HotSpot Creator, bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều tiền khi cài đặt các bộ phát wifi riêng biệt, khá tốn kém và dễ bị hỏng. Hơn nữa, truy cập vào mạng của bạn được bảo mật bằng mật khẩu được mã hóa.

Với khả năng tạo bộ định tuyến ảo ngay trên laptop của bạn, công cụ này hoàn toàn có thể giúp người dùng truy cập wifi từ máy tính của bạn từ bất kỳ vị trí nào như trong nhà, sân bay, quán cà phê, giảng đường, trạm xe buýt,

Phần mềm Virtual Router

Hiện nay, nhu cầu về các thiết bị di động hỗ trợ kết nối Internet thông qua Wifi như điện thoại, laptop, máy tính bảng, iPod, v.v đang ngày càng tăng. Thay vì sử dụng các điểm truy cập wifi hoặc Modulels, giờ đây bạn có thể thực hiện chức năng này với Virtual Router.

Phần mềm này sẽ giúp bạn giải quyết các mối quan tâm về chi phí khi mua một mô-đun wifi khá tốn kém. Maryfi sẽ giúp bạn tạo một điểm của riêng bạn đến các thiết bị di động và laptop khác. Ngoài ra, phần mềm này khá nhỏ gọn và dễ sử dụng.

My WIFI Router sẽ là một lựa chọn lý tưởng để tạo các điểm truy cập Wi-Fi miễn phí ngay trên laptop của bạn để chia sẻ với nhiều thiết bị xung quanh, rất hữu ích khi bạn không có nhiều cổng mạng hoặc bộ phát Wifi chuyên dụng. Giờ đây, máy tính của bạn sẽ trở thành một Hotpost Wifi chỉ qua một vài cài đặt cấu hình đơn giản mà không yêu cầu bạn phải có nhiều kỹ năng và kiến thức về lập trình hoặc cách thiết lập Wifi.

Phần mềm OSToto Hotspot

Phần mềm wifi cuối cùng tôi muốn giới thiệu cho bạn là OSToto Hotspot. Với ứng dụng này, bạn hoàn toàn có thể sử dụng cho nhiều không gian khác nhau như nhà ở, khách sạn, văn phòng … Ứng dụng rất dễ sử dụng, bạn chỉ cần đặt tên cho mạng wifi, tạo mật khẩu và bạn có thể sử dụng nó. có thể sử dụng.

Trên hết, OSToto Hotspot cũng là một ứng dụng miễn phí và khá phổ biến với nhiều người dùng.

⭐ ⭐ ⭐ ⭐ ⭐ 4.9 / 5 ( 1.289 votes )

phat wifi win 7, phần mềm phát wifi win 7, phát wifi trên win 7, phát wifi win 7, cách phát wifi win 7, phan mem phat wifi win 7, cách phát wifi từ laptop win 7 cho dien thoai, phát wifi bằng laptop win 7, huong dan phat wifi tu laptop win 7, phát wifi từ laptop win 7, phan mem phat wifi cho win 7, cách phát wifi từ laptop win 7, phat wifi win 7 pc, hướng dẫn phát wifi bằng laptop win 7, phần mềm phát wifi cho win 7, phat wifi tren win 7, phan mem phat wifi tren win 7, tải phần mềm phát wifi cho win 7, cách phát wifi từ máy tính bàn win 7, tải phần mềm phát wifi cho laptop win 7, cách phát wifi từ laptop win 7 cho dien thoai android, cách phát wifi trên win 7, loi khong phat duoc wifi tren win 7, phần mềm phát wifi cho win 7 full crack, phần mềm phát wifi cho laptop win 7, phat wifi win 7 cmd, phát wifi win 7 không cần phần mềm, cach phat wifi win 7, phần mềm phat wifi win 7, hướng dẫn cách phát wifi từ laptop win 7, phát wifi laptop win 7, cách phát wifi từ máy tính win 7, phat wifi laptop win 7, huong dan phat wifi tu laptop win 7 cho dien thoai, phần mềm phat wifi cho win 7, huong dan phat wifi tren win 7, cach phat wifi tren win 7, cách phát wifi cho win 7, download phần mềm phát wifi cho laptop win 7, cài đặt phát wifi cho laptop win 7, phần mềm phát wifi win 7 cho điện thoại, phat wifi bang laptop win 7, huong dan phat wifi tu laptop win 7 sang dien thoai, tai phan mem phat wifi cho win 7, cách phát wifi win 7 cho dien thoai, download phan mem phat wifi win 7, phat wifi win 7 cho dien thoai, tải phần mềm phát wifi cho win 7 miễn phí, cách phát wifi cho laptop win 7, phần mềm phát wifi bằng laptop win 7

【#6】Hướng Dẫn Cách Tạo Usb Cài Mac Os Trên Windows Chi Tiết

Chúng ta đã thực hiện cài Mac OS trên Windows thành công thông qua VMware. Và bạn có thể sử dụng nó như một máy mac bình thường để lập trình, submit app lên Appstore,… Tuy nhiên nếu bạn có nhu cầu sử dụng Mac OS thường xuyên thì việc phải mở VMware mỗi lần sử dụng sẽ tốn nhiều thời gian. Giải pháp ở đây sẽ là Hackintosh, cài mac os lên thẳng máy tính của bạn.

Do nhiều người dùng không có realmac nên bài viết này sẽ hướng dẫn cách tạo USB cài Mac OS trên Windows và trên MacOS. Nào hãy bắt đầu!

Những thứ cần thực hiện:

Để có thể tạo USB cài Mac OS trên Windows mà không có máy macOS thì chúng ta cần chuẩn bị:

  • Một chiếc USB có dung lượng tối thiểu 16GB. Quá trình cài đặt sẽ xóa toàn bộ dữ liệu trong ổ đĩa nên bạn cần sao lưu chúng trước khi thực hiện. Mojave có dung lượng khoảng 6GB nên bạn cần khoảng 12-16GB không gian trống để cài đặt. Vì vậy một chiếc USB 16GB là thích hợp để thực hiện việc này.
  • Cần một chiếc máy tính Mac để thực hiện. Nếu không có bạn có thể Cài macOS lên máy ảo VMware để thực hiện cũng được. Các bước thực hiện trên real Mac và macos trên VMware là hoàn toàn tương tự nhau.
  • Clover EFI Bootloader. Đây là công cụ cần thiết để bạn có thể khởi động được MacOS trên máy tính, laptop. Để tải nó chỉ cần truy cập vào trang web và nhấn vào nút Download. Bạn không cần phải thực hiện đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản để thực hiện công việc này.
  • Kext và file Config.plist, đây là các file cực kỳ quan trọng.

Tải bộ cài macOS từ App Store

Format USB trên Mac

Toàn bộ quá trình đều thực hiện trên USB, vì vậy bạn chắc chắn sẽ cần ít nhất một USB có dung lượng 12 – 16GB.

Sử dụng Disk Utility

Tiến hành mở Terminal lên. Thực hiện tương tự như trên, vào Search và gõ terminal và nhấn Enter để mở nó.

Gõ vào Terminal lệnh sau:

diskutil list

Ở đây bạn cần chú ý đến đường dẫn của USB, như hình dưới của mình sẽ là /dev/disk2.

diskutil partitionDisk /dev/disk2 1 GPT HFS+J "install_osx" R

Tích hợp bộ cài Mac OS vào USB

Có 2 cách để bạn có thể tích hợp bộ cài Mac OS vào USB. Đó là:

  • Createinstallmedia: đây là cách làm đơn giản nhất và ít xảy ra lỗi. Nó cũng là cách tạo usb cài macOS cho real mac. Bạn nên sử dụng cách này.
  • BaseBinaries: cách này khá phức tạp, sẽ tạo usb dạng recovery. Bạn chỉ nên sử dụng nó khi Createinstallmedia không dùng được. Điểm yếu của cách này là không thực hiện được đối với High Sierra, Mojave và các bản cao hơn. Nên mình sẽ không đề cập nó ở trong bài viết hướng dẫn này.

Với cách này thì đầu tiên bạn cần mở Terminal lên, sau đó gõ dòng lệnh bên dưới vào:

# copy installer image sudo "/Applications/Install macOS chúng tôi --volume /Volumes/install_osx --nointeraction

Điền password của bạn vào và chờ đợi để nó tạo USB cài Mac OS trên Windows. Quá trình này mất tầm 20-30 phút tùy thuộc vào cấu hình máy tính và tốc độ của USB. Lưu ý nhỏ là trong khi nhập password là nó sẽ không hiện gì cả, bạn cứ nhập xong rồi nhấn Enter là được. Sau đó đổi tên USB cho dễ sử dụng:

# rename sudo diskutil rename "Install macOS Mojave" install_osx

# copy installer image sudo "/Applications/Install macOS High chúng tôi --volume /Volumes/install_osx --nointeraction # rename sudo diskutil rename "Install macOS High Sierra" install_osx

Cài đặt Clover EFI Bootloader

Sau khi tải về bạn mở nó lên để cài đặt. Nếu bạn đang thực hiện trên VMware thì có thể xuất hiện lỗi như hình bên dưới.

  • Install for UEFI booting only
  • Install Clover in the ESP
  • Themes
  • UEFI Drivers
    • AudioDxe-64
    • DataHubDxe-64
    • FSlnject-64
    • SMCHelper-64
    • ApfsDriverLoader-64
    • AptioMemoryFix-64

Quá trình cài đặt kết thúc nó sẽ tự động mount ổ EFI của USB ra ngoài desktop. Ở đây chúng ta cần thêm một efi driver có tên là chúng tôi thực hiện chức năng hiển thị bộ cài. EFI Driver này không có sẵn trong Clover nên chúng ta cần phải tải về từ bên ngoài.

Lưu ý:

  • Trong một số trường hợp thì chúng tôi có thể bị lỗi không tương thích thì bạn có thể sử dụng chúng tôi để thay thế, nó có sẵn trong Clover. Chỉ được sử dụng 1 trong 2 và không được để cả 2 cùng 1 chỗ sẽ gây xung đột.
  • Nếu boot vào bộ cài mà bị đứng ở chỗ dòng lệnh thì nguyên nhân có thể là do chúng tôi . Hãy thay thế nó bằng chúng tôi hoặc chúng tôi có sẵn trong Clover.

Kexts và Config

Mình sẽ không đề cập nhiều về kext ở bài viết này, mình sẽ có 1 bài viết riêng về nó. Ở đây chúng tôi sẽ gửi đến các bạn các kext cần thiết để tạo USB cài Mac OS trên Windows.

  • FakeSMC.kext: Đây là kext luôn phải có trong hackintosh, nó giúp giả lập các key SMC, đọc thông tin từ các cảm biến trong máy.
  • VoodooPS2Controller.kext: Kext dành cho bàn phím, chuột và trackpad PS2.
  • Lilu: là kext hỗ trợ patch on-the-fly kext hệ thống của macOS mà không cần chỉnh sửa trực tiếp. Đây là kext đã làm cho việc cài mac os trên laptop, pc dễ dàng hơn trước.
  • Whatevergreen: Là plugin của Lilu giúp mac os tương thích với các card đồ họa. Intel HD Graphics hay các card rời AMD, NVIDIA thì chỉ cần nó là đủ.
  • Ethernet Kexts (mình tích hợp cả 4 kext này vào trong clover để khi cài cho máy khác đỡ mất công tải):
  • USBInjectAll.kext: kext này điều khiển công USB và nó tương thích với cả cổng USB 3.0.
  • Kext ít dùng:

    • XHCI-unsupported.kext: đi kèm với USBInjectAll. Nó hỗ trợ 1 số main như X79/X99/X299/X399, … mà chúng tôi không tương thích.
    • SATA-unsupported.kext: các dòng laptop, pc sử dụng cpu skylake trở đi mà sata controller/chipset Apple không hỗ trợ thì sử dụng kext này. Nói chung khi bật Disk Utility mà không thấy ổ cứng thì thiếu kext này.

Các bạn truy cập vào thư mục theo đường dẫn EFI/CLOVER/kexts/ và xóa hết tất cả các file và thư mục bên trong chỉ để lại thư mục Other. Sau đó tải các kext bên trên về máy (lựa chọn phiên bản mới nhất) và chép vào thư mục Other. Kết quả sẽ được tương tự như hình dưới.

Config.plist mặc định được đặt ở thư mục /EFI/Clover/config.plist. File này hầu như là sai hoàn toàn và không hoạt động trên hầu hết các dòng laptop hiện nay. Vì vậy chúng ta cần chỉnh sửa file config.plist này để có thể hoạt động được trên laptop của mình. Một số phần mềm hỗ trợ chỉnh sửa config.plist như Clover Configurator, Xcode, PlistEdit Pro.

Ở đây mình sẽ chia ra làm 2 phần đó là dành cho laptop và PC.

Đối với Laptop

Đa số laptop khi cài hackintosh thì đều chỉ nhận card onboard mà không nhận card rời. Vì vậy mình xin gửi đến các bạn bộ config.plist được RehabMan làm sẵn ở đây. Các bạn tải nó về giải nén ra và chọn file config phù hợp với máy tính của mình. Chú ý đến phiên bản HD Graphics và kích thước màn hình của máy tính mình để lựa chọn cho phù hợp. Sau đó đổi tên file config đó thành config.plist và chép vào thư mục theo đường dẫn /EFI/CLOVER.

Các bạn lựa chọn phiên bản phù hợp để tải về, đổi tên file config thành config.plist rồi chép vào thư mục /EFI/CLOVER/

Để hoàn thành bài viết này chúng tôi tham khảo từ chúng tôi và một số trang web khác.

【#7】Modem Zyxel P600 Thiết Lập Hàng Loạt Wifi. Hướng Dẫn Sử Dụng Để Tự Cấu Hình Các Modem Adsl P660Rt2, P660Ru2, P660Ht2 Và P660Htw2 Để Kết Nối Internet.

Cài đặt mô hình P660RU2 EE giống với mô hình P660RT2 EEP660HT2 EE.

Mở trình duyệt và nhập vào dòng địa chỉ: http://192.168.1.1 và nhấn Enter.

Ở đây chúng tôi chỉ có thể nhận được thông tin cơ bản: phiên bản phần mềm của modem, mạng và cài đặt kênh ADSL, trạng thái giao diện, tải hiện tại của CPU của modem, v.v.

Vì vậy, chúng tôi đang ở trong giao diện web. Trước chúng ta, menu cài đặt (ở bên trái) và cửa sổ trạng thái (ở giữa). Nếu đường dây điện thoại được kết nối với modem, thì trong Trạng thái giao diện bạn có thể thấy tốc độ hiện tại của kết nối ADSL.

Trong hầu hết các trường hợp, lựa chọn tối ưu nhất là Đa chế độ. Nếu bạn cần một điều chế cụ thể – sau đó chọn điều chế từ danh sách.

Một thông số quan trọng khác cho mô hình modem này là lựa chọn tiêu chuẩn tần số – Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Dòng tiêu chuẩn được sử dụng Phụ lục A. Nếu bạn có đường ISDN hoặc được kết nối báo động chống trộm Sau đó Phụ lục B.

Bây giờ bạn cần quyết định chế độ modem nào sẽ hoạt động. Nếu chúng ta có một máy tính, cách dễ nhất để cấu hình modem ở chế độ Cầu trong suốt . Trong trường hợp này, chúng tôi sẽ kết nối từ máy tính thông qua kết nối tốc độ cao. Để cấu hình modem trong chế độ này trong danh sách thả xuống chế độ chọn Cầu.

Nhấn nút Áp dụng để áp dụng cài đặt. Trên thực tế mọi thứ – bạn có thể làm việc. Cần lưu ý rằng các modem Zyxel không yêu cầu các hành động bổ sung để lưu cài đặt, tức là Khi modem được khởi động lại, các cài đặt sẽ được lưu.

Để thực hiện việc này, từ danh sách thả xuống chế độ chọn chọn Định tuyến, Đóng gói PPPoE, trong các lĩnh vực Tên người dùngMật khẩu chỉ định tên người dùng và mật khẩu mà nhà cung cấp cung cấp cho chúng tôi. Các thông số bổ sung được thiết lập như sau:

Địa chỉ IPTự động nhận địa chỉ IP(thường là người dùng IP được gán động).

Kết nốiNailed-Up kết nối.

Nhấn nút Áp dụng để áp dụng cài đặt.

Bây giờ chúng ta thay đổi địa chỉ IP của modem và mặt nạ cho những cái chúng ta cần. Nếu chúng tôi muốn bật hoặc tắt tính năng tích hợp sẵn Máy chủ DHCP

Ở đây chúng tôi chọn phương thức hoạt động DHCP(Server / Relay / None), địa chỉ IP của sự khởi đầu của mảng địa chỉ IP động ( Địa chỉ bắt đầu IP pool), kích thước của pool địa chỉ động ( Kích thước hồ bơi). Cũng ở đây chúng ta có thể tự thiết lập địa chỉ DNS máy chủ. Để áp dụng các nhấp chuột cài đặt Áp dụng.

Ở đây chúng tôi chọn biểu tượng chỉnh sửa trên bất kỳ kết nối trống nào. Tiếp theo, thiết lập tương tự theo các thông số được cung cấp bởi nhà cung cấp.

Khởi động lại modem.

Modem ZyXEL P600 series – một mô hình phổ biến được người dùng sử dụng rộng rãi để kết nối với Internet. Hãy xem xét cách modem được cấu hình khi tạo kết nối Internet.

Kết nối thiết bị ZyXEL với PC của bạn

Modem này có thể được kết nối với máy tính hoặc máy tính xách tay theo hai cách: sử dụng dây vá (dây nối) hoặc dây USB đi kèm với modem. Chúng tôi sẽ xem xét cả hai phương pháp này, nhưng trước tiên bạn cần phải tự làm quen với các đầu nối ở mặt sau của modem.

Đầu nối đầu tiên bên trái là để kết nối bộ đổi nguồn. Sau đó, có một nút bật / tắt thiết bị. Tiếp theo là nút, được sử dụng để đặt lại cài đặt về cài đặt gốc. Một cổng màu xanh là để kết nối cáp USB. Đầu nối màu vàng là cổng LAN và cổng màu xám nhạt là cổng WAN.

Nếu chúng tôi kết nối modem bằng cách sử dụng dây vá, một đầu của dây được đưa vào card mạng của máy tính và người kia – thông qua một bộ định tuyến mạng LAN-cảng. Cáp được cung cấp bởi ISP phải được kết nối với cổng WAN. Sau đó kết nối modem với nguồn điện và nhấn nút nguồn.

Kết nối bằng cách sử dụng dây USB tương tự. Sự khác biệt duy nhất là bạn sẽ cần phải cài đặt trình điều khiển cho hệ điều hành. Bạn có thể tải chúng trên trang web chính thức của ZyXEL.

Cần lưu ý rằng phương thức kết nối thứ hai có thể cung cấp băng thông không quá 10 Mbit / s. Do đó, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng phương pháp đầu tiên – kết nối bằng cách sử dụng dây vá.

Thiết lập Internet trên modem ZyXEL P600

Các trường còn lại sẽ được điền vào theo các dịch vụ của nhà cung cấp mà bạn sử dụng. Hãy lấy ví dụ như các nhà cung cấp phổ biến của Rostelecom và Ukrtelecom. Nếu bạn là khách hàng Rostelecom, bạn phải nhập các giá trị trường sau đây:

Đánh dấu điểm bằng các tùy chọn “Tự động lấy địa chỉ IP” và “Kết nối được đóng đinh”. Sau đó nhấp vào nút “Áp dụng” để lưu cài đặt.

Nếu ISP của bạn sử dụng loại kết nối ngoài PPPoE, cài đặt Internet sẽ có các đặc điểm riêng của nó. Trong mọi trường hợp, vui lòng liên hệ trước với nhà cung cấp.

Định cấu hình wi-fi trên modem ZyXEL P600

Trong giao diện làm việc của router, chúng ta tìm thấy phần “Mạng” và chọn mục “Mạng LAN không dây”. Chúng tôi đánh dấu vào tùy chọn “Bật mạng LAN không dây”. Sau đó, chỉ định tên mạng sẽ được hiển thị trong danh sách các kết nối không dây khả dụng. Viết tên trong trường “Tên (SSID)”.

Bước tiếp theo là chọn cách mã hóa dữ liệu. Chúng tôi khuyên bạn nên chọn tùy chọn “WPA2-PSK” trong trường “Chế độ bảo mật” và trong trường “Mã hóa” – “TKP”. Điều này sẽ cung cấp bảo vệ đáng tin cậy cho việc truyền dữ liệu.

Phần mềm cho modem ZyXEL P600

Nếu bạn muốn cải thiện chất lượng modem của mình, chúng tôi khuyên bạn nên cập nhật định kỳ chương trình cơ sở của mình. Nhờ nâng cấp firmware, bạn có thể tăng tốc độ truyền dữ liệu hoặc điều chỉnh hoạt động chính xác của IP-TV. Hãy xem xét cách thay đổi firmware trên modem ZyXEL P600.

Trước hết, bạn cần tải xuống phiên bản chương trình cơ sở mới nhất. Nếu bạn không tìm thấy phần mềm cho mô hình này trên trang web chính thức, hãy tải xuống phần mềm modem ZyXEL P666 EE. Nó cũng hoạt động với modem ZyXEL P600. Chọn phiên bản phần mềm mới nhất trên trang web, tải xuống bản lưu trữ và giải nén nó. Sau đó, bạn cần chọn phần “Bảo trì” và mục con “Công cụ” trong giao diện bộ định tuyến. Trong tab đã mở, nhấp vào nút “Duyệt …” và trong cửa sổ tìm kiếm, chúng tôi chỉ định đường dẫn đến tệp phần mềm được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính của bạn. Tệp trong kho lưu trữ chưa được giải nén có phần mở rộng “.bin”. Chọn nó và nhấp vào nút “Tải lên”.

Quá trình nâng cấp firmware sẽ bắt đầu, quá trình này sẽ mất không quá hai phút. Sau khi quá trình này hoàn tất, bạn có thể bắt đầu sử dụng modem với giao diện được cập nhật.

Lưu ý: Kiểm tra xem phần mềm chống vi-rút của bạn có bị tắt hay không. Tường lửa đã bị tắt và các cổng của bạn có mở không?Windows .

Đối với video rõ ràng: ZyXEL P600 series

Cấu hình kết nối Internet bằng DHCP

Để không mô tả toàn bộ quá trình, tôi giới thiệu cho bạn một video.

Máy chủ trên máy tính của bạn với zyxel p600, các cổng mở

Làm mọi thứ như trong video:

Nhiều người dùng bị thu hút bởi tính dễ sử dụng của thiết bị

Modem loạt ZYXEL P600 được đặc trưng bởi độ bảo mật cao và độ tin cậy của kết nối và không can thiệp vào công việc trên đường dây. Lưu ý các tính năng sau của thiết bị này:

  • Một cổng Ethernet;
  • hoạt động trên các giao thức UPnP, PPPoE;
  • chuẩn 802.1d;
  • làm việc với các chương trình độc quyền từ ZyXEL;
  • hỗ trợ NAT;
  • bốn chỉ số;
  • Máy chủ DHCP;
  • hỗ trợ cho Linux, Mac, Windows.

Kết nối với PC

Với một modem kết nối với máy tính thông qua một dây vá, nó là cần thiết để kết nối một đầu của dây trong card mạng “máy”, và một người khác – trong thiết bị riêng của mình. Ngoài ra, nó sẽ là cần thiết nhà cung cấp cáp (nó được kết nối với cổng WAN). Các đặc điểm của modem cho phép sử dụng nó thông qua giao diện USB (dây USB và dây vá được cung cấp cùng với thiết bị). Các chuyên gia không khuyên bạn nên sử dụng phương pháp thứ hai, nó có thể mang rất nhiều khó khăn khi thiết lập (băng thông thấp, sự cần thiết phải tìm kiếm trình điều khiển, vv).

Tùy chỉnh

Ưu điểm của thiết lập trong chế độ router là gì?

Nếu modem được cấu hình ở chế độ bộ định tuyến, thì điều đầu tiên bạn không phải thực hiện liên tục, kết nối bằng quay số, nhập thông tin đăng nhập và mật khẩu của bạn, khi bạn bật máy tính và modem. Khi hệ thống của bạn khởi động, bạn sẽ được kết nối với Internet mà không cần thực hiện thêm hành động nào. Ngoài ra, bạn sẽ không cần nhập lại các cài đặt khi cài đặt lại hệ điều hành, khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn sẽ ngay lập tức được kết nối với Internet. Vâng, hầu hết, theo ý kiến ​​của tôi, lợi thế chính là nếu bạn cần kết nối nhiều máy tính với truy cập Internet, bạn có thể kết nối với switch bằng cách truy cập Internet từ một vài máy tính hoặc mạng.

Ngoài ra, bạn có thể cấu hình và ở chế độ tự động bằng cách sử dụng đĩa đi kèm với việc mua modem, trình hướng dẫn cài đặt từng bước với các lời nhắc sẽ hướng dẫn bạn qua toàn bộ quá trình thiết lập.

Để vào bảng điều khiển web của modem, hãy nhập vào thanh địa chỉ của trình duyệt Địa chỉ IP 192.168.1.1 sau đó bạn sẽ đi đến cửa sổ ủy quyền (xem Hình 1), nhập mật khẩu: 1234 và nhấp vào Đăng nhập.

Hình 1. Cửa sổ ủy quyền

Sau khi bạn nhập mật khẩu, cửa sổ đăng nhập và thay đổi mật khẩu sẽ mở ra (xem Hình 2), trong đó bạn không thay đổi gì và để trống các trường, nhấn nút Bỏ qua. Nếu tất nhiên có mong muốn thay đổi tên người dùng và mật khẩu, bạn có thể nhập vào trường Mật khẩu mới: mật khẩu mới và trong Nhập lại để xác nhận: Nhập lại mật khẩu để xác nhận.

Tiếp theo bạn sẽ mở một cửa sổ với một gợi ý Vui lòng chọn Trình hướng dẫn hoặc Chế độ nâng cao chương trình sẽ nhắc bạn chọn loại cấu hình bằng cách sử dụng trình hướng dẫn hoặc chế độ nâng cao, chọn Chuyển đến Thiết lập nâng cao (chế độ nâng cao), sau đó theo quyết định riêng của bạn, hãy kiểm tra Nhấp vào đây để luôn bắt đầu phù thủy thiết lập Advnced, nếu được chọn, thì lần sau khi bạn truy cập giao diện web của modem, cửa sổ này sẽ không còn xuất hiện nữa, hãy nhấn nút Áp dụng.

Vâng, ở đây bạn đang ở trong bảng điều khiển của modem (xem Hình 3) trong menu bên trái, nhấp vào Mạng lưới Sau đó menu phụ sẽ mở ra, nhấp WAN.

Hình 3. Cửa sổ chính của bảng điều khiển web

Hình 4. Cấu hình modem

* Tên người dùng: [email protected] của bạn

* Mật khẩu: Mật khẩu của bạn

* Tên dịch vụ: Tên của dịch vụ trong trường này, bạn chỉ định tên cho cài đặt của mình. Nhập tên bất kỳ hoặc để trống trường

* VPI: 1

* VCI: 32

* MTU: Nếu bạn có giá trị khác, hãy đổi thành 1492

* Đánh dấu chấm Tự động lấy địa chỉ IPNailed-Up kết nối, nhấn nút Áp dụng.

Đó là tất cả các bạn và thiết lập modem của bạn, và sau một vài giây, có thể là phút chờ đợi bạn đang kết nối với mạng lưới toàn cầu, đó là bạn và thông báo chào mừng nhấp nháy trên các chỉ số modem INTERNET. Thích lướt sóng.

Nếu nó được nhiều hơn như 15 phút, và bạn chưa kết nối, kiểm tra lại các thiết lập một lần nữa, nếu tất cả các dữ liệu được nhập một cách chính xác (yêu cầu kiểm tra đăng nhập và mật khẩu của bạn) là có thể, bạn chưa kết nối với “Ukrtelecom” trong trường hợp này bạn có nên chờ đợi hoặc liên hệ với ISP của bạn.

Để thiết lập lại để mặc định (nhà máy), nó là cần thiết về phía sau của modem trong các lỗ để nhấn qua, ví dụ, mặt hàng chủ lực, nút Reset và giữ trong khoảng 10 giây.

【#8】Hướng Dẫn Cài Đặt Kodi Vào Apple Tv

Bạn đang sử dụng Apple TV, nhưng có lúc bạn thấy rất nhàm chán khi chỉ xem được các kênh từ Apple. Tin Tức ShopDunk sẽ hướng dẫn bạn cài đặt Kodi vào Apple TV để bạn có thêm nhiều trải nghiệm.

Kodi là một trong những trình chơi media phổ biến gần đây. Đây là phần mềm dễ sử dụng và có tính linh hoạt cao vì nó có thể chơi bất kỳ tệp media nào mà bạn biết, đồng thời có thể sử dụng trên mọi nền tảng. Đó là lý do đó mà Kodi trở nên rất phổ biến đối với những người muốn xem nội dung của mình trên TV.

Kodi là gì?

Kodi từng được biết đến là Xbox Media Center hoặc XBMC. Ứng dụng này được tạo ra bởi một hiệp hội công nghệ phi lợi nhuận XBMC Foundation vào năm 2002. Dự định ban đầu là sẽ trở thành trình chơi Media dành cho Xbox game Console. Kodi chưa bao giờ được Microsoft công nhận chính thức nhưng nó vẫn phổ biến do người dùng đã Jailbreak máy để cài đặt.

Hướng dẫn cài đặt Kodi vào Apple TV

Khi sử dụng Kodi, cách tốt nhất là bạn phải có Mạng Riêng ảo hoặc VPN. Một VPN là công cụ giúp kết nối an toàn và bảo mật, vì nó giúp mã hoá toàn bộ dữ liệu và định tuyến nó lại thông qua một máy chủ bên ngoài. Quy trình này giúp bạn bảo vệ dữ liệu khỏi hacker hoặc các cặp mắt tò mò bằng cách mã hoá chúng.

Điều này là quan trọng vì:

Kodi là một phần mềm nguồn mở, vì thế bạn bạn có thể gặp nhiều add-on trái phép. Nhiều trong số này là hoàn toàn an toàn, nhưng nhiều trong số chúng thì không và với một VPN như Hulu bạn có khả năng giữ cho mình và nội dung an toàn.

Kodi cho phép bạn xem nhiều nội dung trực tuyến, nhưng một số thứ có thể gây tranh cãi. Bằng cách giữ ẩn danh khi trực tuyến, bạn sẽ dễ tránh khỏi nhiều phản ứng khó chịu khi sử dụng.

Đi sâu vào kỹ thuật:

Kodi là phần mềm mã nguồn mở, ban đầu được viết bằng C++. Mã nguồn mở có nghĩa là mã tạo mã Kodi được cung cấp công khai cho bất kỳ nhà phát triển nào có thể sử dụng, phân tích, thay đổi, cá nhân hóa và cải tiến.

Điều này làm cho Kodi được gọi là phần mềm nguồn mở và tự do (FOSS). Điều đó có nghĩa là mọi người đều có thể chơi với mã hóa, không có sự cho phép hoặc giấy phép từ những người sáng tạo phần mềm cần thiết.

Chính điều này làm cho Kodi trở nên phổ biến rộng rãi. Bởi vì vô số nhà phát triển đã làm phần mềm dùng cho riêng họ, tạo ra các phiên bản khác nhau, cung cấp cho người dùng nhiều lựa chọn về cách Kodi có thể trông như thế nào và nó có thể làm gì.

Họ cũng có thể tạo ra phần mềm bổ sung, cho phép người dùng truyền tải hầu hết mọi loại nội dung và kênh truyền hình mà họ thích. Kodi rất thú vị cho các nhà phát triển phần mềm, và cũng là giải pháp truyền thông tuyệt vời cho người dùng.

Như chúng ta đã biết, Kodi không phải là ứng dụng được Apple chấp thuận. Vì vậy, không thể tải xuống ứng dụng Kodi và sử dụng nó ngay lập tức trên Apple TV.

Nhưng nó không đồng nghĩa là không thể cài đặt Kodi vào Apple TV. Nó chỉ hơi phức tạp hơn bình thường.

Bạn cần có:

– Tài khoản Apple Developer

– Xcode 7.2 hoặc hơn

– Tập tin cài đặt Kodi .deb

– Tiện ích đăng ký ứng dụng iOS cho thiết bị Mac

– Cáp chuyển USB-C qua USB-A (Để kết nối Mac và Apple TV)

Quá trình thực hiện như sau:-

2. Cài đặt Kodi vào Apple TV 3

Đối với những ai đang dùng Apple TV 3, tin buồn cho bạn là không thể cài trực tiếp Kodi trên thiết bị vì đến hiện tại vẫn chưa thể Jailbreak nó.

Nhưng như vậy không phải là không có cách giải quyết. Chúng ta có thể sử dụng một thiết bị khác của Apple như Macbook và trình chiếu màn hình của nó lên Apple TV 3 thông qua AirPlay. Nhược điểm của việc này là phải giữ cho thiết bị trình chiếu luôn bật ứng dụng Kodi, nên ta sẽ phải dùng thêm ứng dụng AirParrot để vừa có thể trình chiếu mà vừa có thể sử dụng những tác vụ khác.

Nếu như bạn là người dùng Windows hay Android bạn cũng có thể tải Kodi và dùng AirParrot cho Windows và Mirroring 360 cho Android theo cách tương tự như trên.

3. Cài đặt Kodi vào Apple TV 2

Cài đặt Kodi trên Apple TV 2 rất đơn giản nhưng hơi phức tạp vì phải theo từng bước như bên dưới. Nhưng bạn nên chú ý là phiên bản Kodi mới nhất không hỗ trợ Apple TV gen 2, đồng nghĩa bạn chỉ có thể kiếm phiên bản cũ hơn của trình chơi video này.

Trên máy tính Mac, bạn mở terminal và nhập hoặc sao chép lệnh bên dưới vào:

Ssh [email protected]

192.168.1.1 sẽ là địa chỉ IP của thiết bị Apple TV gen 2 của bạn. Nếu lệnh này thành công, bạn sẽ được chuyển sang giao diện yêu cầu nhập mật khẩu. Và nếu bạn không đổi mật khẩu thì mặc định nó sẽ là ‘alpine’

Tiếp đến bạn nhập những câu lệnh sau:

Sau khi nhập tất cả các lệnh trên, Apple TV 2 của bạn sẽ khởi động lại. Khi khởi động lại hoàn tất, Kodi sẽ sẵn sàng sử dụng. Vì nó là một phiên bản cũ của phần mềm Kodi, bạn có thể thấy có một vài lỗi và các vấn đề trong phần mềm nhưng vẫn có thể sử dụng được.

4. Cài đặt Kodi vào Apple TV Gen 1

Trước tiên, bạn cần phải cập nhật Apple TV Gen 1 của mình để chắc chắn rằng bạn đang chạy phiên bản 3.0.2.

Khi cập nhật đã hoàn tất, bạn vào cài đặt rồi vào Audio & Video và thay đổi xuất ra HDMI thành RGB High.

Tiêp đến, bạn kết nối thiết bị với mạng bằng cách sử dụng cáp Ethernet để cắm thiết bị vào router. Ở giai đoạn này, kết nối Wi-Fi sẽ không hoạt động.

Sau đó, bạn sẽ cần phải sử dụng máy Mac của mình để tạo Flash Drive OpenELEC. Để làm điều này, hãy gắn USB vào máy Mac của bạn và đổi USB thành openelec.

Bạn sẽ cần phải khởi chạy ứng dụng Terminal. Tải xuống tệp tin có chứa những lệnh, sao chép lệnh và dán lệnh tải từ trang này vào Terminal.

http://chewitt.openelec.tv/usb/install-hdd.img.gz

diskutil unmountDisk /dev/disk1

Cuối cùng, bạn cần phải chạy lệnh.

Quá trình này sẽ mất vài phút để thực hiện và khi kết thúc, bạn sẽ thấy một thông báo lỗi cho biết rằng đĩa không thể đọc được. Đừng lo, điều đó có nghĩa là nó đã thực hiện thành công và bây giờ là lúc mà nó sẽ flash Kodi lên trên Apple TV 1

Để thực hiện bước tiếp theo, trước tiên, hãy tháo USB ra khỏi máy Mac của bạn. Sau đó, rút ​​phích cắm khỏi nguồn điện và gắn USB vào Apple TV 1. Sau khi đã hoàn tất, hãy bật lại Apple TV 1 trở lại. Sau vài giây, bạn sẽ thấy biểu tượng OpenELEC trên màn hình. Lúc này cài đặt Kodi vào Apple TV Gen 1 của bạn đã hoàn thành.

ShopDunk muốn bạn đảm bảo rằng Apple TV 1 của bạn được kết nối với Internet bằng cáp Ethernet. Nếu không, sẽ không thể tải xuống phiên bản mới nhất của Kodi.

Một khi tải xuống Kodi đã hoàn tất, trình cài đặt sẽ bắt đầu. Điều này sẽ tạo ra một số cảnh báo. Một lần nữa, đừng lo lắng về những điều này, bạn chỉ có thể bỏ qua chúng. OpenELEC sẽ tự động khởi động lại hệ thống khi cài đặt Kodi đã hoàn tất.

Sau khi khởi động lại, bạn có thể tháo bỏ USB và sau khi khởi động lại Apple TV 1. Bạn sẽ thấy biểu tượng OpenELEC một lần nữa, nhưng sau vài phút, nó sẽ thay thế bằng biểu tượng Kodi. Kodi cần một thời gian để bắt đầu tải lần đầu, nhưng sau đó sẽ hoạt động bình thường.

【#9】Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Ftb

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

MÁY ĐO FTB-500

Hãng EXFO Electro-Optical Engineering Inc xuất bản năm 2009. Tất cả đều nằm trong luật bản quyền. Không một phần nào của quyển sách này được tái sản xuất, lưu trữ trong các hệ thống lưu trữ hoặc được phát dưới bất kỳ hình thức nào như điện tử, cơ khí,… hoặc bất kỳ nghĩa nào như photocopy, ghi âm, … mà không được phép của EXFO.

Thông tin được cung cấp bởi EXFO là chính xác, ổn định. Tuy nhiên, EXFO không chịu trách nhiệm về việc sử dụng hoặc xâm phạm bất kỳ phần nào hoặc các phần thứ 3 dưới bất kỳ hình thức nào của luật bản quyền của EXFO.

Mã CAGE (Commerce And Government Entities) của EXFO dưới NATO (North Atlantic Treaty Organization) là 0L8C3.

Thông tin chứa trong quyển sách này là đối tượng thay đổi mà không cần phải thông báo

Nhãn hiệu thương mại – Trademarks:

EXFO là nhãn hiệu thương mại đã được đăng ký bản quyền.

Thông tin F.C.C:

Thiết bị được kiểm tra phù hợp với phần 15 tiêu chuẩn FCC của Mỹ. Tuy nhiên việc kiểm tra các tiêu chuẩn này được thực hiện tại phòng LAB của EXFO.

Thông tin CE:

Thiết bị kiểm tra điện tử phù hợp với bộ tiêu chuẩn EMC của liên minh châu Âu. Tiêu chuẩn EN61326 mô tả cho cả các yêu cầu phát và chống nhiễu cho các thiết bị điều khiển, đo lường và phòng Lab. Thiết bị này đã được kiểm tra phù hợp với các tiêu chuẩn của châu Âu.

Thông tin CSA:

Thiết bị này đã được chứng nhận bới CSA (số chứng nhận là 162451) và đã được chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn ứng dụng CSA và UL (như được xác nhận bởi “C-US”) cũng như các tiêu chuẩn ứng dụng của IEC để sử dụng ở Canada, Mỹ và các quốc gia khác.

    Giới thiệu về máy đo FTB-500:

Kỹ thuật mạng ngày này có tính tổ hợp, phúc tạp hơn trước kia. Hàng ngàn thành phần phải làm việc trong sự hài hoà và các kỹ thuật viên nghiên cứu phát triển phải biết được toàn bộ các hệ thống để tối ưu các đặc tính mạng và đảm bảo khả năng nâng cấp hệ thống. Thêm vào đó số lượng các sợi quang đang phát triển nhanh chóng. Kỹ thuật DWDM đang là xu hướng cho các ứng dụng đường dài (đường trục) và các mạng metro.

Người dùng tím đến máy đo FTB-500 bởi vì các đặc tính đo tiên tiến của nó trong các công việc lắp đặt ngoài công trường, bảo dưỡng và xử lý sự cố. Máy đo FTB-500 là dòng máy đo ngoài công trường và vận hành các phép đo đơn giản, hữu ích, là một cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp đo kiểm với các chức năng đa tác vụ “multi-tasking in the field”.

Phía trước:

Mặt bên phải

(loại 4 khe cắm)

Mặt bên phải

(loại 8 khe cắm)

Mặt bên trái

(loại 4 khe cắm)

Mặt bên trái

(loại 8 khe cắm)

Máy đo FTB-500 chạy trên nền hệ điều hành của Microsoft Windows XP Professional và phần mềm ToolBpx cung cấp cho người dùng một giao diện đồ hoạ thân thiện cho tất cả các ứng dụng đo kiểm.

Giao diện này cho phép người dùng dễ dàng truy nhập tới bất cứ nơi nào trên màn hình đo kiểm bởi việc sử dụng màn hình cảm ứng hoặc sử dụng chuột và bàn phím.

Phần mềm ToolBox cho phép thực hiện đa tác vụ đo kiểm ngoài công trường. Người dùng có thể thực hiện các phép đo kiểm khác nhau và làm việc trên các kết quả đo cùng một lúc, việc chuyển đổi giữa các ứng dụng rất đơn giản bằng một nút ấn.

Máy đo FTB-500 hỗ trợ điều khiển ở gần (thông qua phần mềm ToolBox) và điều khiển từ xa (thông qua RS-232 hoặc Ethernet TCP/IP bằng cách sử dụng các lệnh SCPC hoặc các Labview).

Panel đèn LED ở phía trước máy cung cấp cho người dùng các trạng thái của máy đo FTB-500 như sau:

Đèn LED

Chức năng

Trạng thái Pin

【#10】Hướng Dẫn Cách Tắt Update Win 10 Vĩnh Viễn Thành Công 100%

Cách tắt update Windows 10 vĩnh viễn bằng Local Group Policy Editor

Chú ý: Cách này chỉ áp dụng được đối với các dòng windows 10 pro, win 10 home sẽ không hỗ trợ tính năng này.

Local Group Police Editor là một trong những trình quản lý tất cả các tính năng khác nhau trên nền tảng Windows 10. Trong trình quản lý này, bạn có thể điều chỉnh những chế độ hoạt động khác nhau của hệ điều hành máy tính, kể cả việc tắt bỏ Update.

Khi sử dụng Local Group Policy, bạn có thể tắt triệt để Update Windows 10 một cách nhanh chóng. Bạn không cần sử dụng các phần mềm hỗ trợ hay cài đặt tính năng phức tạp mà vẫn có thể ngăn cản quá trình tự cập nhật phiên bản hệ điều hành mới nhất một cách nhanh chóng.

Để chặn Update Windows trên máy tính bạn cần thực hiện tuần tự theo quy trình các bước sau đây

Bước 1: Mở Local Group Policy Editor. Bạn vào ” Control Panel” hoặc tổ hợp phím ” Window + R“để tìm cửa sổ lệnh ” Run“. Khi cửa sổ Run hiện ra, hãy nhập vào ô trống cụm ” chúng tôi ” vào đó và nhấn ” Enter.

Máy tính của bạn bị chậm chưa chắc đã phải do update windows, bạn thử tham khảo bài viết cách khắc phục lỗi máy tính chạy chậm để khắc phục tính trạng máy chậm.

Cách tắt update win bằng phần mềm Windows Update Blocker

Hướng dẫn tắt Update Win 10 bằng phần mềm Windows Update Blocker

Ưu điểm của phần mềm này là cho phép người dùng sử dụng hoàn toàn miễn phí với nhiều tính năng giúp bạn có thể vô hiệu hóa Update của Win 10 bằng một thao tác cực kì đơn giản và dễ thực hiện.

Ngoài ra phần mềm này hoàn toàn di động, nghĩa là nó không bắt buộc người dùng phải trải qua quá trình cài đặt như các phần mềm khác và không tốn dung lượng ghi nhớ trên ổ cứng sau khi bạn loại bỏ nó.

Với Windows Update Blocker cho phép người dùng có thể sử dụng bất kỳ địa điểm và thời gian nào trên máy tính nếu như bạn cần đặt 1 tệp chương trình vào một thiết bị dữ liệu ngoài. Thật là tiện ích phải không ạ?

Bước 1: Bật ứng dụng Windows Update Blocker v1.1 lên. Giao diện như dưới hình.

Phần mềm Windows Update Blocker phiên bản mới đã có thể cho phép người dùng sử dụng thêm bất kỳ dịch vụ nào khác ngoài tiệp có định dạng ” chúng tôi ” để chặn nó. Cách thực hiện như sau:

Bước 2: Thực hiện tìm kiếm ứng dụng ” Windows Update Medic Service”

Bước 3: Bạn tiến hành sao chép tên trong phần ” Service name” được khoanh đỏ như dưới hình.

Bước 5: Bạn dán tên dịch vụ ” WaaSMedicSvc” muốn chặn lên. Và sử dụng tổ hợp phím ” Ctrl + S“để lưu lại.

Cách tắt update bằng phần mềm Stopupdate10

StopUpdate10 là một trong những phần mềm hỗ trợ chặn cập nhật phiên bản Windows 10 mới nhất trên máy tính được đánh giá cao bởi giao diện thân thiện, hiệu quả sử dụng tốt. Phần mềm này cung cấp cho bạn những tính năng cơ bản như chặn Windows Update, ngừng quá trình nâng cấp hệ điều hành bắt buộc, chấm dứt các thông báo nâng cấp và dễ dàng khôi phục tính năng Update khi cần thiết.

Bước 1: Sau khi mở ứng dụng, bạn sẽ nhìn thấy giao diện chính với các lựa chọn tính năng cơ bản như:

– Chặn tính năng update trên Windows 10.

– Ngừng tính năng cập nhật bắt buộc.

– Chặn các thông báo cập nhật trên PC.

– Khôi phục lại tính năng Update Windows.

Lúc này, bạn có thể nhìn thấy dòng chữ Windows Update is not blocked. Điều này có nghĩa là tính năng Windows Update trên PC vẫn chưa được chặn.

Bước 2: Để chặn tính năng Windows Update, bạn hãy nhấn vào nút Stop Windows Update.

Lúc này, nếu chặn thành công, ứng dụng sẽ hiển thị thông báo với nội dung là Success! Windows Update has been blocked!

Bước 3: Để bật lại tính năng Update trên hệ điều hành Windows 10, bạn chỉ cần mở lại ứng dụng và chọn tính năng Restore Windows Update là được.

Cách không cho windows 10 Update bằng Windows Services (services.msc)

Window Services là một trình đơn cho phép bạn kiểm soát và điều chỉnh các tài nguyên có sẵn trên nền tảng hệ điều hành Windows. Hiểu một cách đơn giản, Services tương tự như một bánh răng gắn kết các tính năng còn lại trong hệ thống để máy tính vận hành bình thường.

Bước 1: Truy cập vào nút ” Windows“ở thanh ” Taskbar” để tìm chức năng ” Run“hoặc ấn tổ hợp phím ” Windows + R“để mở cửa sổ Run. Trong cửa sổ này hãy gõ vào ô tìm kiếm cụm từ ” chúng tôi ” sau đó ấn Enter.

Bước 4: Nhấn ” OK” để lưu các thay đổi và hoàn tất quá trình tắt Update Windows 10 bằng Service.

Chặn cập nhật Windows 10 theo hướng dẫn từ Microsoft

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím ” Windows + R“. Trong ô tìm kiếm, bạn nhập từ ” regedit” và nhấn ” Enter” để mở cửa sổ registry.

HKEY_LOCAL_MACHINESoftwarePoliciesMicrosoftWindowsWindowsUpdateAU

Bước 2: Bạn vào theo đường dẫn:

Sau khi bạn nhập thông tin xong, giá trị của trường NoAutoUpdate sẽ hiển thị dưới dãy số là 0x00000001(1). Nếu như bạn muốn bật lại tính năng cập nhật Windows 10 trên máy tính, chỉ cần thực hiện các bước tương tự và đổi giá trị trường Value data thành 1 là được.

Chặn cập nhật Windows 10 bằng cách thiết lập kết nối WiFi

Bên cạnh những cách tắt hẳn tính năng Windows Update, bạn cũng có thể tận dụng tính năng Metered Connection để làm chậm quá trình cập nhật tự động. Ưu điểm của cách thực hiện này là có thể giúp bạn ngăn hệ điều hành cập nhật trong thời gian ngắn cho tới khi bạn muốn tiến hành nâng cấp Windows 10.

Tuy nhiên, cách thực hiện này chỉ hữu dụng với WiFi bởi hiện tại Windows 10 chưa thể tùy chỉnh các kết nối Ethernet khác thành Metered Connection. Để thực hiện, bạn có thể làm theo các bước tuần tự như sau:

Bước 1: Trên giao diện máy tính, hãy mở Start Menu. Trong mục này, lựa chọn tính năng Settings.

Bước 2: Khi cửa sổ Settings hiển thị trên màn hình, bạn hãy nhấn vào tab Network & Internet.

Bước 3: Lúc này, bạn sẽ nhìn thấy giao diện WiFi hiển thị trên màn hình. Trong phần Manage Known Networks hãy chọn vào tên kết nối WiFi mà máy tính của bạn đang sử dụng.

Bước 5: Tiến hành bật tính năng Set as metered connection. Như vậy là bạn đã thực hiện xong quá trình dừng tạm thời các bản cập nhật Windows 10 trong thời gian ngắn.

Hướng dẫn tắt Update Windows 10 bằng cách điều chỉnh thiết lập hệ thống

Trên Windows 10 bạn cũng có thể tắt chức năng Update một cách nhanh chóng và đơn giản bằng cách điều chỉnh thiết lập hệ thống. Cách tắt thông báo Update Windows 10 này chỉ thực hiện được đối với các thiết bị đang sử dụng hệ điều hành mới nhất của Windows, cụ thể là từ Windows 10 trở lên.

Cách thực hiện tắt Update Windows 10 này tương đối đơn giản. Để thực hiện tắt cập nhật hệ điều hành trên Windows 10, bạn cần thực hiện tuần tự theo các bước sau:

Mặc dù không thể tắt hoàn toàn tính năng tự động cập nhật hệ điều hành, song, bạn vẫn có thể quyết định có nên nâng cấp hay không thông qua các thông báo trên màn hình. Điều này giúp làm giảm nguy cơ mất dữ liệu khi hệ thống tự cập nhật mà chưa kịp sao lưu.

Bước 3: Sẽ có một cửa sổ mới hiện ra thể hiện các nhánh hệ thống mà bạn có quyền tùy chỉnh. Trên cửa sổ này có 3 mục khác nhau với 3 nút gạt cho phép bạn điều chỉnh để kiểm soát quá trình tắt cập nhật hệ điều hành.

+ Give me update for the Microsoft product when I update Windows: Khi cập nhật hệ điều hành Windows thì cập nhật luôn các ứng dụng Microsoft.

+ Automatically download updates, even over metered data connections (charge may apply): Tự động tải xuống cập nhật mới nhất kể cả khi kết nối với mạng dữ liệu có tính phí.

+ We’ll show a reminder when we’re going to restart. If you want to see more notifications about restaring, turn this on: Nhắc nhở trước khi khởi động máy sau khi bắt đầu cập nhật hệ điều hành.

Nếu một trong ba nút gạt đang ở trạng thái On hãy kéo thanh trượt để tắt auto update nó đi.

Việc thiết lập này không hoàn toàn tắt được win 10 nhưng nó sẽ thông báo trước để không ảnh hưởng tới quá trình sử dụng của bạn.

Bước 4: Trong phần ” Choose how update are installed” mặc định sẽ là ” Automatic” bạn hãy chọn lại thành ” Notify to scheldule restart” và tích vào ” Defer upgrades” để trì hoãn và thông báo cho bạn trước khi cập nhật. (Chỉ có trong win 10 pro, Win 10 home không hỗ trợ tính năng này)

Nếu muốn giảm băng thông trong quá trình vận hành máy tính, bạn hãy tắt tính năng Windows Update Delivery Optimization. Để giảm tình trạng mạng lag hoặc máy tính chậm.

Hướng dẫn cách tắt các bản cập nhật Windows 10 cụ thể

Bước 2: Lúc này, giao diện màn hình ứng dụng sẽ yêu cầu bạn lựa chọn giữa hai tính năng chính là Hide Updates Show Hidden Updates.

Bước 3: Sau khi quét xong, ứng dụng sẽ hiển thị một bảng gồm các phiên bản Windows Update trên màn hình. Bạn có thể dễ dàng lựa chọn phiên bản nào nên update và phiên bản nào không bằng cách tick chọn vào ô trống trước tên các phiên bản. Kết thúc tác vụ, bạn nhấn Next để ứng dụng lưu lại lựa chọn.

Share FB »