Huong Dan Su Dung Arduino

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Windows 7 Bằng Usb Bằng Hình Ảnh
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Windows 10 Bằng Usb Từ A
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Khởi Động Từ Hiren Boot – Thủ Thuật Công Nghê – Thủ Thuật Máy Tính, Thủ Thuật Tin Học, Phần Mềm Hay
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Mini Windows 8
  • Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra, Sửa Lỗi Bad Sector Ổ Cứng
  • HƯỚ NG BẢN ARDUINO NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN

    TP.HCM, Tháng 5, Năm 2014.

    MỤC LỤC: Lờ i nói đầu. đầu. Chương 1: Tổng Tổng quan về về Arduino Uno. ……………………… …………………………………….. ……………………………. …………………………. ………….. 1 1. Tổng quan. ……………………………. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………………. ………. 1 …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………. ….. 2 2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino. ……………………………. Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino ………………….. ………………….. 4 …………………………………………… ……………………………. …………………. ….. 4 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE ……………………………. …………………………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 5 2. Cài đặt đặt Driver ………………………….. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 7 3. Arduino IDE ……………………………. Chương 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus…………………….. ……………………. 11 Chương 4: Giao tiếp tiế p Arduino vớ  vớ i mộ một số số linh kiện kiện điện điện tử  tử . …………………………… ………………………………….. ……..13 …………………………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 13 1) Project 1: Led nhấ nhấp nháy. ………………………….. 2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn nhấ n phím. ………………………….. …………………………………………. ……………………………. ……………….. … 18 …………………………… 21 3) Project 3 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại. ……………………………. 4) Project 4 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại thờ  thờ i gian delay thay đổi đượ c. ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 24 c. …………………………… ……………………………………….. ………….. 27 5) Project 5: Điều Điều khiể khiển tốc tốc độ động cơ bằng bằng PWM. …………………………… Điề u khiển bằng L293D. ……………………………. …………………………………………… …………………. ….. 31 6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằng …………………………………………… …………………. ….. 34 7) Project 7: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i LCD 16×2. ……………………………. …………………………………………… …………………………….. ………………….. ….. 47 8) Project 8: Giao tiế ti ếp vớ  vớ i máy tính. ……………………………. 9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiể hiển thị thị LCD và Serial …………………………………………… ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 49 Monitor. ……………………………. ……………………………………….. …………..54 10) Project 10: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i Servo motor. …………………………… Tài liệ liệu tham khả khảo. …………………………… ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………….. ….. 56

    Lờ i Nói Đầ Đầu. u. Arduino đã và đang đượ c sử dụng r ất r ộng rãi trên thế giớ i,i, và ngày càng chứng tỏ

    đượ c sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của ngườ i dùng trong cộng đồng nguồn mở . Arduino thực sự đã gây sóng gió trên  thị trường ngườ i dùng trên toàn thế giới trong vài năm gần đây , số lượng ngườ i dùng cực lớn và đa dạng với trình độ tr ải r ộng từ bậc phổ thông lên đến đạ i học đã làm cho ngay cả  những ngườ i tạo ra chúng phải ngạc nhiên về mức độ phổ biến.Tuy nhiên tại Việt Nam Arduino vẫn còn chưa đượ c biết

    “HƯỚ NG NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN BẢN ARDUINO”. ARDUINO”. Trong tài liệu này cung cấ p cho bạn ng kiến thức cơ  b  bản nhất về Arduino cũng như các ứng dụng thực tế của nó. đọc một lượ ng Tài liệu gồm có các nội dung sau:

    Chương 1: Tổ ng ng quan về  Arduino  Arduino Uno. Chương 2: Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino. Chương 3: Hướ ng ẫn cài đặt bản mô phỏng Arduino trên Proteus. ng d ẫn Chương 4: Giao tiế  p Arduino vớ i một số  linh ử.   linh kiện điện t ử  Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nướ c ngoài để tài liệu vừa đảm  bảo về mặc nội dung vừa có thể tiế p cận đượ c vớ i bạn đọc. Khi viết tác giả đã có gắng để tài liệu đượ c hoàn chỉnh nhất song chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì v ậy r ất mong nhận đượ c sự góp ý của bạn đọc. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ: = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1; int currentLED = 0; void setup() {  for (int x=0; x

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    21

    void loop() {  for (int x=0; x

    if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(500);  } 

    Giải thích chương trình. Trong Project này chúng ta s ử dụng 10 chân digital để điều khiển 10 led, để cho

    ở đây tôi sử dụng mảng 1 chiều gồm 10 phần t ử trong đó chứa chương trình ngắn gọn thì ở đâ 10 vị trí chân led mà ta s ử dụng trong project byte ledPin, ntLED], HIGH);

    Vì ta đã khai báo currentLED = 0 nên mãng sẽ truy xuất phần tử đầu tiên trong mãng có giá tr ị là 4 vì thế led ở  v  vị trí chân digital số 4 sẽ sáng. currentLED += direction;

    Tăng currentLED lên 1 đơn vị ( direction =1 ). Vòng lặ p tiế p theo sẽ là led ở  chân  chân digital 5 sáng và cứ như thế cho đến led ở  chân  chân số 13 sáng, thì lúc này currentLED == 9, câu lệnh “ if (currentLED == 9) {direction = -1;} ” sẽ thực hiện và led sẽ sáng ngượ c lại từ led 10 xuống led thứ 1. Hai câu lệnh : if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;}

    dùng để quy định chiều sáng của led là tăng dần hay giảm dần. Nếu là Led th ứ 10 sang thì tiế p theo sẽ giảm xuống led thứ 9 và ngượ c lại nếu led thứ 0 sang thì chu k ỳ tiế p theo led 1 sẽ sáng.

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    23

    4) Project 4 : Led sáng d ần từ led ừ  led 1 đến led 10 và ngượ c lại thờ i gian c. delay thay đổi đượ c. 

    Sơ đồ ơ đồ mạch : Trong project này hoàn toàn giống project 3 chỉ thêm một biến tr ở   dùng để điều ch chỉnh ở dùng

    thờ i gian delay cho chương trình

    c. Hình 24: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 thời gian delay thay đổi đượ c. 

    Code chương trình. int ledPin = { //t ạo chữ “ ữ “ô”  B01110,  B10001,  B00000,  B01110,  B10001,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    38

     B01110,  B00000  };

    ữ “ơ” byte char2 = { //t ạo chữ “  B01110,  B10001,  B00000,  B01110,  B10001,  B10001,  B01110,  B00000  };

    ữ “ơ” byte sad[8] = { t ạo chữ “ơ”  B01110,  B00001,  B00010,  B01110,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    45

     B10001,  B01110,  B00000  };

    Sau khi đã tạo đượ c ký tự mong muốn ta sử dụng câu lệnh: lcd.createchar(num,data);

    Trong đó: num: là các chữ số tứ 0 đến 7. data: là các mãng chứa ký tự của chúng ta.

    Câu lệnh này sẽ gán ký tự ta đã tạo vào một chữ số. lcd.createChar(0, lcd.createChar(0, happy); lcd.createChar(1, lcd.createChar(1, sad);

    Để hiển thị một ký tự ra màn hình ta dùng câu lệnh lcd.write(data). Hiển thị chữ “ô” ra màn hình LCD. lcd.write(byte(0));

    Hiển thị chữ “ơ” ra màn hình LCD lcd.write(byte(1));

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    46

    8) Project 8: Giao ti ếp vớ i máy tính. Trong phần này tôi sẽ trình bày cách để  giao tiế p giữa Arduino vớ i máy tính thông qua chuẩn giao tiế p nối tiế p không đồng bộ UART.

    Điều khiển bật tắt bằng cách gửi lệnh từ máy tính. 

    Sơ đồ mạch:

    ở  Dùng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính. Led n ối vớ i chân 13 thông qua điện tr ở  220 ohm. 

    Code chương trình: int ledpin =13; void setup() { Serial.begin(9600);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  }

    {

    digitalWrite(ledpin,HIGH); digitalWrite(ledpin,HIGH); break;  } case ‘0’: { digitalWrite(ledpin,LOW digitalWrite(ledpin,LOW); ); break; }}} HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    47

    Giải thích chương trình:  Serial monitor b ằng cách nhấ p Để có thể điều khiển đượ c led bật tắt chúng ta cần mở  Serial vào biểu tượ ng ng

    :

    Hình 35: Serial Monitor. Trong chương trình ta cần chú ý tớ i các câu lệnh sau: Serial.begin(9600);

    Câu lệnh này dùng để kiểm tra xem có dữ liệu truyền tớ i hay không. Ngoài ra Serial.available() còn tr ả về cho chúng ta số ký tự đã đượ c truyền tớ i Arduino HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    48

    char setupled = Serial.read( Serial.read(); );

    Khi dữ liệu đượ c truyền tớ i Arduino thì dữ liệu sẽ đượ c lưu vào bộ nhớ đệ ớ đệm. Chúng ta khai báo biến setupled vớ i ki ểu dữ liệu char và dùng hàm Serial.read() để truy suất dữ liệu trong bộ nhớ đệ ớ đệm và lưu vào trong nó. Như vậy ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự đượ c truyền tớ i sẽ đượ c gán vào setupled. Dùng hàm Switch-case để kiểm tra, nếu là “1” thì sáng led, nếu là “0” thì tắt led, các trườ ng ng hợ  p còn lại thì không làm gì.

    9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiển thị  LCD và Serial Monitor. 

    Sơ đồ ơ đồ mạch.

    Hình 36: giao tiế p vớ i LM35, LCD và Serial monitor. 

    Code chương trình: #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2); // dinh nghia nghia chan cho LCD LCD int maxC=0, minC=100, maxF=0, minF=212;

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    49

    int scale = 1; int buttonPin=8; //chan ket noi voi phim nhan void setup() { lcd.begin(16, 2); // khai bao su dung lcd 16×2 analogReference(INTER analogReference(INTERNAL);// NAL);// khai bao dien ap tham chieu cho lm35 Serial.begin(9600);  pinMode(buttonPin,  pinMode(buttonPin, INPUT); INPUT); lcd.clear();  } void loop() { lcd.setCursor(0,0); int sensor = analogRead(0); // doc du lieu tu lm35 int buttonState = digitalRead(buttonPin); digitalRead(buttonPin); if (buttonState==1) {  scale=-scale; lcd.clear();  }  switch (scale) { case 1: celsius(sensor); break; case -1:  fahrenheit(sensor);}  fahrenheit(sensor);} delay(250);  } void celsius(int sensor) { lcd.setCursor(0,0); HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    50

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    51

    Giải thích chương trình:

    Tổng quan: chương trình sẽ kiểm ta mức điện áp ngõ ra của LM35 tương ứng v ớ i nhiệt độ của môi trườ ng ng hiển thị trên Lcd và Serial Monitor. Nhiệt độ của môi trườ ng ng đượ c tính bằng độ C và độ F, nếu nhấn phím thì sẽ thay đổi hiển thị là độ C hay độ F. Bắt đầu chương trình ta khai báo thư viện Lcd và định ngh ĩ a chân cũng như các biến cần dùng cho toàn bộ chương trình. #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2); // dinh dinh nghia chan cho LCD LCD int maxC=0, minC=100, maxF=0, minF=212; int scale = 1; int buttonPin=8;// chan ket noi voi phim nhan

    Trong hàm setup() chúng ta cần quan tâm tớ i câu lệnh: analogReference(INTERNAL);

    Khai báo điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC bên trong Arduino Uno là 1,1V ( đây là giá tr ị điện áp tham chiếu nội mặc định của Arduino Uno). ng chúng ta cần lưu ý những điểm sau: Để tính toán đúng nhiệt độ môi trườ ng Bộ chuyển đổi ADC gồm 10 bit tức là 1024 mức. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    52

    Điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC là 1,1V. ng. Đối vớ i LM35 thì điện áp ngõ ra tuyến tính vớ i nhiệt độ của môi trườ ng. Hệ số chuyển đổi điện áp sang nhiệt độ là 10mV/10C = 0,01V/10C. Xây dựng công thức tính nhiệt độ. Ta biết: 1,1 volt (1100 mV) có 1024 mực biểu diễn, vậy 1 mức sẽ là 1,1/1024 (volt),

    để chuyển đổi từ điện áp sang nhiệt độ thì ta chia tiế p cho 0,01V. Từ đây ta thấy cứ 1 mức chuyển đổi của ADC tương ứng vớ i

    1,1

    0

    1024.0,01

    C = 0.10742188 0C.

     Như vậy chúng ta chỉ cần đọc giá tr ị đầu vào ở  chân  chân A0 (giá tr ị nằm trong khoảng 0 – 1023) và gán chúng cho biến integer sensor. int sensor = analogRead(0); analogRead(0);

    Để tính ra nhiệt độ chính xác chúng ta nhân giá tr ị của sensor vớ i 0.10742188. Trong chương trình con celsius(int sensor) ta có câu lệnh: int temp = sensor* 0.1074188; 0.1074188;

    Trong chương trình con fahrenheit(int sensor) ta có câu lệnh chuyển đổi từ độ C sang độ F là:  float temp = ((sensor ((sensor * 0.1074188) 0.1074188) * 1.8)+32; 1.8)+32;

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    53

    10) Project 10: Giao ti ếp Arduino vớ i Servo motor. 

    ơ đồ mạch Sơ đồ

    Hình 37: Giao tiế p vớ i Servo motor 

    Code chương trình. #include Servo servo1; void setup() {  servo1.attach(5);  servo1.attach(5);  } void loop() { int angle = analogRead(0); // Read the pot value angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    54

     servo1.write(angle);  servo1.write(angle); delay(15);  } 

    Giải thích chương trình: Khai báo thư viện cho Servo motor bằng câu lệnh. #include

    Khai báo đối tượ ng ng có tên là servo1 Trong hàm setup() ta định ngh ĩ a chân cho Servo:  servo1.attach(5)  servo1.attach(5) ;

    Chân số 5 của Arduino sẽ nối vớ i chân input của Servo motor.

    Đọc giá tr ị điện áp của biến tr ở  ở và  và gán nó cho biến integer angle : int angle = analogRead(0); analogRead(0);

    Giá tr ị đọc đượ c từ biến tr ở  ở s  sẽ nằm trong khoảng 0 đến 1023 và góc quay của Servo từ 00 đến 1800 ta sử dụng câu lệnh : angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

    ở sang   sang góc quay tương ứng của Câu Lệnh này sẽ chuyển đổi từ giá tr ị của biến tr ở  Servo. Để điều khiển góc quay của Servo ta dùng câu l ệnh:  servo1.write(angle);  servo1.write(angle);

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    55

    Tài liệu tham khảo.    

    Beginning Arduino – Mike McRoberts Arduino cookbook –  Michael  Michael Margolis http://arduino.cc http://blogembarcado.blogspot.com

    HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

    SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

    56

    --- Bài cũ hơn ---

  • Android — Làm Cách Nào Để Cài Đặt Android Studio Trên Ubuntu?
  • Ảo Thuật Đoán Bài – Giải Mã Năng Lực Đặc Biệt Hay Chỉ Là Thủ Thuật?
  • Lỗi Cài Đặt Autocad 2007
  • Hướng Dẫn Cài Autocad 2007 Trên Wn 8 Pro
  • Tổng Hợp Key Cài Đặt Windows Xp
  • Huong Dan Su Dung Eview 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 4
  • Đọc Kết Quả Ước Lượng Ols
  • Hướng Dẫn Edit Tiểu Thuyết Trung Quốc
  • Một Vài Kinh Nghiệm Nho Nhỏ Khi Edit
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Crack Corel X5 Full Vĩnh Viễn
  • , Student at Khoa Hoc Tu Nhien

    Published on

    Huong dan su dung eview 7

    1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BỘ MÔN TOÁN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 ThS. NGUYỄN TRUNG ĐÔNG ThS. NGUYỄN VĂN PHONG TP. HỒ CHÍ MINH – 2013
    2. 2. 1 MỤC LỤC Trang 1. Màn hình Eviews………………………………………………………………………………………………….. 3 2. Các kiểu dữ liệu thông thường ……………………………………………………………………………….. 4 2.1. Số liệu theo thời gian…………………………………………………………………………………… 4 2.2. Số liệu chéo ……………………………………………………………………………………………….. 4 2.3. Số liệu hỗn hợp…………………………………………………………………………………………… 4 3. Nhập dữ liệu ………………………………………………………………………………………………………… 5 3.1. Nhập trực tiếp vào Eview…………………………………………………………………………….. 5 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn……………………………………………………………………… 10 4. Vẽ đồ thị. ……………………………………………………………………………………………………………. 14 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu ………………………………………………………………………….. 14 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính ……………………………………………………………………….. 17 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF)…………………………………………………………………… 18 6. Một số hàm trong Eviews………………………………………………………………………………………. 21 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy…………………………………………………………………………. 21 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy…………………. 22 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến…………………………………………………………………. 20 8.2. Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy……………………………………………….. 23 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy……………………………………………………. 24 10. Bài toán dự báo…………………………………………………………………………………………………… 26
    3. 3. 2 11. Định mẫu …………………………………………………………………………………………………………… 31 12. Tính các giá trị thống kê………………………………………………………………………………………. 33 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình ………………………………………………………………. 35 13.1. Kiểm định phương sai ……………………………………………………………………………….. 35 13.1.1. Kiểm định White ……………………………………………………………………………… 35 13.1.2. Kiểm định Glejser…………………………………………………………………………….. 37 13.1.3. Kiểm định Breusch – Pangan – Godfrey ……………………………………………… 38 13.2. Kiểm định tự phương quan (kiểm định BG) …………………………………………………. 39 13.3. Kiểm định biến có cần thiết trong mô hình hay không (kiểm định Wald)…………. 41 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình …………………………………………………………….. 43 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình……………………………………………………….. 45 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả…………………………………….. 46 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) ………………………………………………….. 49 15. Lưu kết quả trong Eviews ……………………………………………………………………………………. 51 15.1. Lưu file dữ liệu ………………………………………………………………………………………… 51 15.2. Lưu các bảng kết quả ……………………………………………………………………………….. 51 Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………………………………… 54
    4. 4. 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 1. Màn hình Eviews Hình 1 Màn hình Eviews Thanh công cụ Cửa sổ Command Cửa sổ Workfile
    5. 5. 4 2. Các kiểu dữ liệu thường dùng. 2.1. Số liệu theo thời gian: là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau trên cùng một đối tượng. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của Việt Nam từ 1998 – 2006 được cho trong bảng sau: 2.2. Số liệu chéo: là số liệu thu thập tại một thời điểm ở nhiều nơi, địa phương, đơn vị, khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân trong năm 2006 của các nước Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam được cho như sau: 2.3. Số liệu hỗn hợp: là số liệu tổng hợp của hai loại trên, nghĩa là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của các nước từ 1998 – 2006.
    6. 7. 6 Mở Eview, để nhập dữ liệu: Chọn File→New→Workfile, ta có màn hình như sau: Hình 2 Tuỳ vào kiểu dữ liệu cần khảo sát, ta có thể chọn được các kiểu sau : Dated – regular frequency Multi – year : Số liệu nhiều năm Annual : Số liệu năm Semi – Annual : Số liệu nửa năm Quarterly : Số liệu theo quý Monthly : Số liệu theo từng tháng Bimonthly : Mỗi tháng 2 lần/2 tháng 1 lần Fortnight : Hai tuần lễ/15 ngày Ten – day (Trimonthly) : Weekly : Số liệu theo từng tuần Unstructure / Undate : Số liệu chéo Để nhập dữ liệu ở ví dụ 1, ta chọn các khai báo như trong hình 3 như sau:
    7. 8. 7 Hình 3 Để nhập dữ liệu ở ví dụ 2, ta chọn các khai báo như trong hình 4 Hình 4 Để nhập dữ liệu cho ví dụ 3, ví dụ 4, ta có thể khai báo báo như trong hình 5.
    8. 9. 8 Hình 5 Trong ô Observations ta nhập cỡ mẫu (số các quan sát) Chẳng hạn như trong ví dụ 3, ta nhập 10 rồi nhấn OK ta được hình 6 Hình 6 Để nhập số liệu ta chọn : Quick →Empty Group (Edit Series), màn hình xuất hiện một cửa sổ như hình 7. Trong đó
    9. 10. 9 – Cột obs ghi thứ tự quan sát. – Các cột kế tiếp để khai báo các biến và nhập số liệu. Hình 7 Ví dụ nhập số liệu cho biến Y vào cột số 2, ta nhấp chuột vào đầu cột này và gõ tên biến Y sau đó nhấp Enter và lần lượt gõ các giá trị vào các ô bên dưới có ghi chữ NA. Chẳng hạn như trong ví du 3 và ví dụ 4, ta khai báo và nhập số liệu tuần tự như trong các hình sau : Hình 8
    10. 11. 10 Hình 9 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn Giả sử ta có sẵn File Excel vidu chúng tôi chứa số liệu của ví dụ 3. Khi đó ta thực hiện các bước Import sau: (Excel 2003 mới dùng được) Mở chương trình Eviews chọn File → Open →Foreign Data as Workfile…như sau Hình 10
    11. 12. 11 Hình 11 Chọn Open ta được kết quả như trong hình 12. Trong cửa sổ này chúng ta thấy có hai cột số liệu của X và Y tương ứng trong Sheet1 của File vidu chúng tôi Hình 12
    12. 13. 12 Sau đó chọn Next ta được kết quả như trong Hình 13 Trong của sổ này với cột nội dung Column info ta có thể mô tả lại tên của các biến tại các ô Name: Tên biến; Description: Mô tả tên biến Hình 13 Cuối cùng chọn Finish ta được kết quả như trong hình 14 Hình 14 Lưu ý. Các bước trên được gọi là trích lọc dữ liệu từ một file dữ liệu có sẵn.
    13. 14. 13 Ta có thể thực hiện copy trực tiếp từ một file Word hoặc Excel Mở của sổ Group của Eview Hình 15 Từ file excel hoặc file word bôi đen rồi copy và paste vào file trên. Chẳng hạn ta có file word ta thực hiện như sau: Hình 16 Ta paste vào của sổ Group như sau
    14. 15. 14 Hình 17 Và được kết quả như sau: Hình 18 4. Vẽ đồ thị. 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu. Mục đích của việc vẽ đồ thị này cho phép ta đánh giá sơ bộ về mối quan hệ cũng như hình dung được dạng hàm (mô hình) giữa hai biến với nhau. Để vẽ đồ thị phân tán của hai biến, chẳng hạn như trong ví dụ 3 ta vẽ đồ thị phân tán của Y và X.
    15. 16. 15 Từ của sổ Eviews chọn Quick→Graph Hình 19 Một của sổ Series List xuất hiện. Ta gõ tên biến độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y) giữa hai biến này là khoảng trắng. Khi đó màn hình sẽ như sau (không cần viết hoa) Hình 20 Nhấp OK, ta được màn hình sau
    16. 17. 16 Hình 21 Ta chọn Scatter rồi nhấn Ok, ta được đồ thị phân tán dữ liệu như sau Hình 22 Làm tương tự như các bước trên ta có thể vẽ các loại đồ thị khác.
    17. 18. 17 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính. Hình 23 Thực hiện các bước tương tự như trên. Ta chọn Scatter→Regression line rồi nhấn Ok, ta được đồ thị đường hồi quy như sau: Hình 24
    18. 19. 18 Đối với đồ thị cần hiệu chỉnh màu (đường nét,…,) ta chỉ cần nhấp đúp vào đồ thị màn hình sau sẽ xuất hiện: Hình 25 Trong đó: – Color : hiệu chỉnh màu sắc – Line pattern : hiệu chỉnh kiểu đường nét – Line width : hiệu chỉnh độ rộng của đường nét – Symbol size : chọn kiểu hiển thị cho các điểm 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF). Muốn tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X chẳng hạn như trong ví dụ 3 có nhiều cách làm sau đây tôi chỉ giới thiệu một cách đơn giản nhất. Từ cửa sổ Command ta gõ dòng lệnh ls y c x và nhấn Enter. Ta có bảng hồi quy sau mà ta gọi là bảng Equation
    19. 20. 19 Hình 26 Các kết quả ở bảng trong hình 22 lần lượt là – Dependent Variable : Tên biến phụ thuộc – Method: Least Squares : Phương pháp bình phương tối thiểu (nhỏ nhất). – Date – Time : Ngày giờ thực hiện – Sample : Số liệu mẫu 1 – 10 – Included observations : Cỡ mẫu là 10 (số các quan sát) – Cột Variable : Các biến giải thích có trong mô hình (trong đó C là hệ số bị chặn) – Cột Coefficient : Giá trị các hệ số hồ quy ɵ ɵ 1 2;β β . – Cột Std. Error : Sai số chuẩn của các hệ số hồi quy. ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 1 2 2se var ;se varβ = β β = β – Cột t – Statistic : Giá trị thống kê t tương ứng ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( ) 1 2 1 2 1 2 t ;t se se β β = = β β
    20. 22. 21 6. Một số hàm trong Eviews. LOG(X) : ln(X) EXP(X) : X e ABS(X) : giá trị tuyệt đối của X SQR(X) : căn bậc 2 của X @SUM(X) : tổng của các X @MEAN(X) : giá trị trung bình của X @VAR(X) : phương sai của X @COV(X,Y) : hiệp phương sai của X, Y @COR(X,Y) : hệ số tương quan của X, Y 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X tại thời điểm t. Nếu tìm hàm hồi quy của tY theo X và t 1Y− (biến trễ thì câu lệnh sẽ là y c x y(-1). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của ln(Y) theo ln(X) thì câu lệnh sẽ là log(y) c log(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X thì câu lệnh sẽ là y c sqr(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X e thì câu lệnh sẽ là y c exp(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X và 2 X thì câu lệnh sẽ là y c x x^2. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp 1 của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y) c d(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp k của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y,k) c d(x,k). Nếu cần tìm hàm hồi quy nhưng không sử dụng hết các quan sát của mẫu, chẳng hạn ta tìm hàm hồi quy của Y theo X trong ví dụ 3 nhưng ta chỉ sử dụng 7 cặp quan sát đầu tiên. Khi đó ta thực hiện các thao tác như sau: Từ bảng Equation chọn Estimate, ta có màn hình sau. Ta chỉnh 10 thành 7
    21. 23. 22 Hình 28 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận tương quan của các biến này ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Eviews chọn Quick →Group Statistics →Correlations. Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 29
    22. 24. 23 Nhấp chuột sẽ xuất hiện cửa sổ sau Hình 30 Sau đó nhấn OK, ta được ma trận tương quan như sau Hình 31 Ý nghĩa: Ma trận tương quan (Correlation) cho biết xu thế và mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến trong mô hình. Nhìn vào bảng ma trận tương quan ở trên ta thấy hệ số tương quan của X2 và X3 là 0.480173 khá nhỏ điều đó có nghĩa là X2 và X3 có tương quan tuyến tính ở mức độ yếu và tương quan thuận. 8.2. Ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Covariance Matrix. Khi đó màn hình xuất hiện như sau:
    23. 25. 24 Hình 32 Nhấp chuột, ta được ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy như sau Hình 33 Ý nghĩa: Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy (Coefficient Covariance matrix) cho biết phương sai các hệ số hồi quy nằm trên đường chéo chính, các thành phần còn lại là hiệp phương sai của những hệ số trong mô hình. Chẳng hạn, ví dụ 4 bên trên. Nhìn vào ma trận hiệp phương sai bên trên ta có phương sai của các hệ số hồi quy là: ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 2 3var 39.10093;var 0.107960;var 0.168415.β = β = β = 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy (Khoảng tin cậy đối xứng). Khoảng ước lượng các hệ số hồi quy tổng thể
    24. 26. 25 ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( )j j j jj Cse ; Cse ; j 1,2,…,k β ∈ β − β β + β =   Trong đó C là giá trị được dò trong bảng phân phối Student với bậc tự do là (n-k). Ký hiệu n k 2 C t − α = Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy tổng thể, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Coefficient Diagnostics→confidence Intervals… Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 34 Nhấp chuột, ta được kết quả sau
    25. 28. 27 Hình 36 Nhấp chuột, màn hình sau xuất hiện. Ở ô quan sát (Observations) ta điều chỉnh 12 thành 13) như sau: Hình 37 Nhấp OK. Từ bảng Group. Ta chọn Edit+/- , sau đó nhập 2 3X 20,X 16= = vào hàng số 13 có chữ NA như sau:
    26. 29. 28 Hình 38 Tắt cửa sổ Group. Bước 2. Tính giá trị ( ) ( )0 0 0DB 0Y Y ;se Y Y se1;se Y se2.= − = = Từ bảng Equation. Chọn forecast màn hình xuất hiện như sau Hình 39
    27. 30. 29 Ô Forecast name ta đổi Yf thành DBY , ô S.E. (optional) ta gõ Se1. Nhấn OK. Hình 40 Tắt đồ thị dự báo Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 41 Bước 3. Tìm khoảng dự báo – Dự báo giá trị trung bình
    28. 31. 30 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 42 Dự báo giá trị cá biệt. Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 43
    29. 32. 31 Để mở các kết quả trên cùng một bảng ta thực hiện như sau: Từ của số Workfile, nhấn phím Ctrl rồi chọn canduoicabiet, cantrencabiet, canduoitrungbinh, cantrentrungbinh sau đó nhấn Enter, ta được kết quả sau (lưu ý nhìn vào hàng thứ 13) Hình 44 Vậy khoảng dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt của Y là CANDUOITB CANTRENTB CANDUOICB CANTRENCB 153.9864 163.0754 148.3989 168.6630 11. Định mẫu Trước hết ta xét ví dụ sau Ví dụ 5. Bảng số liệu sau cho biết số liệu về lượng hàng bán được (Y tấn/tháng), giá bán (X ngàn đồng/kg) ở 20 khu vực bán và được khảo sát tại hai nơi là Thành phố và Nông thôn.
    30. 33. 32 Trong đó Z là biến giả: Z = 0 : khảo sát ở nông thôn Z = 1 : khảo sát ở thành thị Có nhiều trường hợp ta không sử dụng hết các số liệu của mẫu ban đầu, hay chỉ cần khảo sát sự phụ thuộc khi biến giả nhận một giá trị nào đó. Để định mẫu lại, từ cửa sổ Workfile chọn Sample, màn hình xuất hiện như Hình 45 Chẳng hạn ta chỉ khảo sát 15 mẫu đầu tiên và ở khu vực Thành phố ứng với Z = 1 . Ta khai báo vào ô Sample range pairs và IF condition nhưtrong hình sau
    31. 34. 33 Hình 46 Nhấn OK, ta thấy có sự thay đổi trong cửa số Workfile như sau Hình 47 12. Tính các giá trị thống kê. Để tính các giá trị thống kê như Trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, …của các biến có trong mô hình chẳng hạn vớ số liệu cho trong ví dụ 4 ta làm như sau: Từ cửa sổ EViews chọn Quick →Group Statistics →Descriptive statistics →Common sample, như hình sau
    32. 35. 34 Hình 48 Nhấp chuột và nhập tên các biến vào cửa sổ Series List như hình sau Hình 49 Nhấp OK, ta được bảng các giá trị thống kê sau:
    33. 36. 35 Hình 50 Giải thích : – Mean : trung bình. – Median : trung vị – Maximum : Giá trị lớn nhất – Minimum : Giá trị nhỏ nhất – Std. Dev : Độ lệch chuẩn – Skewness : Hệ số bất đối xứng – Kurtosis : Hệ số nhọn – Jarque – Bera : Kiểm định phân phối chuẩn – Sum : Tổng các quan sát – Sum sq. Dev : Độ lệch chuẩn của tổng bình phương – Observations : Số quan sát (cỡ mẫu) 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình. 13.1. Kiểm định phương sai thay đổi. 13.1.1. Kiểm định White. Chẳng hạn như trong ví dụ 4.
    34. 37. 36 Để thực hiện việc kiểm định White bằng Eview, sau khi ước lượng mô hình hồi quy mẫu, từ cửa sổ Equation chọn View→Residual Diagnostics → Heteroskedasticity tests… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 51 Nhấp chuột, màn hình như sau Hình 52
    35. 41. 40 Hình 56 Nhấp chuột, cửa sổ sau xuất hiện như sau: Hình 57 Ô Lags to indude ta gõ bậc tự tương quan vào (ví dụ như tự tương quan là bậc 2) Nhấn Ok. Ta có kết quả như sau:
    36. 43. 42 Hình 59 Nhấp chuột ta có cửa sổ sau xuất hiện: Gõ c(2)=0 vào Hình 60 Nhấp Ok. Ta được kết quả như sau:
    37. 44. 43 Hình 61 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0H : Biến X2 không cần thiết trong mô hình; 1H : Biến X2 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P _ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H .Vậy X2 cần thiết trong mô hình. Lưu ý: Trong trường hợp này ta chỉ khảo sát X2 nên ta có thể dùng giá trị xác suất của thống kê t hoặc giá trị xác suất của thống kê F đều được. Trong trường hợp ta khảo sát nhiều hơn hai biến thì ta chỉ dùng thống kê F. 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình (biến không cần thiết). Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau: – Tìm hàm hồi quy của Y theo X2 và X3. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Redundant Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau:
    38. 45. 44 Hình 62 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to remove xuất hiện, rồi gõ biến X3 vào Hình 63 Nhấp Ok, ta có kết quả sau:
    39. 46. 45 Hình 64 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 không cần thiết trong mô hình; 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 cần thiết trong mô hình. 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình. Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau. – Tìm hàm hồi quy mẫu của Y theo X2. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Omitted Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 65
    40. 47. 46 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to add xuất hiện. Ta gõ biến X3 vào Hình 66 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 67 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 ảnh hưởng tới Y (X3 không bị bỏ sót); 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 bị bỉ sót trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 bị bỏ sót trong mô hình. 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả. Ví dụ7. Giả sử số liệu về tiết kiệm và thu nhập cá nhân ở nước Anh từ năm 1946 đến 1963 (đơn vị pound) cho ở bảng sau:
    41. 48. 47 Trong đó, Y : Tiết kiệm ; X : Thu nhập. Để kiểm định rằng có sự thay đổi về tiết kiệm giữa hai thời kỳ hay không, ta thực hiện các bước kiểm định Chow như sau: Hồi quy Y theo X, ta được kết quả Hình 68 Từ cửa sổ Equation, chọn View →Stability Diagnostics → Chow Breakpoint Test…như hình sau:
    42. 49. 48 Hình 69 Sau khi nhấp chuột, một cửa sổ xuất hiện như sau: Hình 70
    43. 50. 49 Ta gõ vào cửa sổ Chow Test giá trị Breakpoint là 1955 như hình trên, nhấp OK. Khi đó ta được kết quả sau: Hình 71 và dự vào bảng kết quả trên ta cũng có giá trị F = 5.037 . Với giá trị xác suất là 0.022493. nên ta chấp nhập giả thuyết là hai mô hình hồi quy khác nhau. 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) Xét mô hình gốc: i 1 2 i iY X (1)= β +β + ε Kiểm định Ramsey RESET 2 3 m 1 i i ii 1 2 i 1 2 m iY X Y Y … Y (2) + = β +β + α + α + α + ε Bài toán kiểm định 0 1 2 m 1 j H : … 0 H : 0, j 1,m α = α = = α =  ∃α ≠ = H0 : Mô hình gốc không thiếu biến, dạng hàm đúng H1 : Mô hình gốc thiếu biến, dạng hàm sai 2 2 2 1 2 22 2 R R n k F F(m,n k ) 1 R m − − = ⋅ − − ∼ Giả sử xét ví dụ 3 bên trên, ta tiến hành như sau: Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X. Từ của số Equation. Chọn View →Stability Diagnostics →Ramsey RESET Test…như hình sau:
    44. 51. 50 Hình 72 Nhấp chuột ta có cửa sổ Number of fitted terms xuất hiện. Ta gõ tham số m=1 vào Hình 73 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 74
    45. 53. 52 Chẳng hạn với số liệu trong ví dụ 3 sau khi tìm được mô hình hồi quy xong và ta thực hiện lưu trữ như sau: Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Name như hình 63 Hình 76 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là Hình 77
    46. 54. 53 Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Freeze thì ta thấy một table mới xuất hiện như sau: Hình 78 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là
    47. 55. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bài tập sử dụng Eview 5.0. Đại học kinh tế. Phụ lục hướng dẫn sử dụng phần mềm Eview 5.1, lưu hành nội bộ. Bùi Dương Hải, bổ sung kiến thức kinh tế lượng cơ bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Báo Arima Trên Eviews
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 6
  • Tải Etabs 9.7.4 Full [email protected] Thành Công 100% + Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Hướng Dẫn 9 Bước Thiết Kế Email Marketing Chuyên Nghiệp
  • Thiết Kế Email Marketing Hiệu Quả
  • Huong Dan Su Dung Eviews 5.1

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Su Dung Eviews 6.0
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Module Wifi Esp8266 V1 Với Arduino Uno
  • Trọn Bộ Đĩa 26 Dvd Học Tiếng Anh English Today 2009
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh
  • Effortless English Full Ebook + 6 Dvd Download
  • Published on

    1. 4. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 4 liệu thời gian; số quan sát đối với loại dữ liệu chéo; và tần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, và số quan sát tại mỗi thời điểm đối với loại dữ liệu bảng.
    2. 6. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6 mong muốn (ví dụ biến “employment” đổi thàng X2). Ngoài ra, ta cũng có thể mô tả đặc điểm của biến đó (ví dụ đơn vị tính, …). Cuối cùng ta chọn Finish.
    3. 8. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 8 Nội dung cửa sổ tập tin của Eviews Khi mở một tập tin làm việc của Eviews ta sẽ thấy một cửa sổ như sau: Nguồn: Eviews 5 Users Guide, pp.52 Ta có thể trình bày dạng tóm tắt nội dung của tập tin Eviews bằng cách chọn View/Statistics và quay trở về thư mục gốc bằng cách chọn View/Workfile Directory. Sau khi đã tạo một tập tin Eviews, ta nên lưu lại dưới định dạng Eviews bằng cách chọn File/Save As … hay File/Save … Eviews sẽ hiện ra hộp thoại Saveas, ta đặt tên cho tập tin đó, và chọn mức độ chính xác trong hộp thoại Workfile Save. TRÌNH BÀY DỮ LIỆU Khi đã có sẵn tập tin Eviews, ta có thể sử dụng các công cụ Eviews cơ bản để phân tích dữ liệu của từng chuỗi (sau đây cũng được gọi là biến1) hay một nhóm các biến theo nhiều cách khác nhau. Trình bày dữ liệu của một chuỗi2 Để xem nội dung của một biến nào đó, ví dụ M13 trong tập tin Chapter2.3.wf1, ta nhấp đúp vào biểu tượng biến M1 trong cửa sổ của tập tin này, hay chọn Quick/Show … trong thực đơn chính, nhập M1 và chọn OK. Eviews sẽ mở biến M1 và thể hiện dưới một dạng bảng tính mặc định. 1 Variable Series statistics 3 ??? 2
    4. 12. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 12 1600 2000 1200 1500 800 1000 400 0 500 0 55 60 65 70 75 GDP 80 85 90 95 M1 * Thống kê mô tả Ta có thể đồng thời tạo ra một bảng thống kê mô tả nhiều biến khác nhau bằng cách chọn View/Descriptive Stats/Inpidual Samples hay Quick/Group Statistics/Descriptive Statistics/Inpidual Samples.
    5. 16. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 16 * Xem đối tượng1 Một cách khác để chọn và mở đối tượng là chọn Show ở thanh công cụ2 hay chọn Quick/Show … từ thực đơn và nhập tên đối tượng vào hộp thoại. Nút Show cũng có thể được sử dụng để hiển thị các phương trình của các chuỗi. Cửa sổ đối tượng Cửa sổ đối tượng là cửa sổ được hiển thị khi ta mở một đối tượng hay một chứa đối tượng. Một cửa sổ đối tượng sẽ chứa hoặc một hiển thị của đối tượng hoặc các kết quả của một thủ tục của đối tượng. Eviews cho phép mở cùng lúc nhiều cửa sổ đối tượng. * Các thành phần của một cửa sổ đối tượng Đây là minh họa cửa sổ phương trình từ kết quả hồi qui theo phương pháp OLS. Một số điểm cần lưu ý như sau: Thứ nhất, đây là một cửa sổ chuẩn vì ta có thể đóng, thay đổi kích cở, phóng to, thu nhỏ, và kéo lên xuống hay qua lại. Khi có nhiều cửa sổ khác đang mở, nếu ta muốn cửa sổ nào ở chế độ làm việc thì ta chỉ cần nhấp vào thanh tiêu đề hay bất kỳ đâu trong cửa số đó. Lưu ý, cửa sổ đang ở chế độ làm việc được biểu hiện với thanh tiêu đề có màu đậm. Thứ hai, thanh tiêu đề của cửa sổ đối tượng cho biết loại đối tượng, tên đối tượng, và tập tin chứa. Nếu đối tượng cũng chính là đối tượng chứa thì thông tin chứa được thay bằng thông tin thư mục.Thứ ba, trên đỉnh cửa sổ có một thanh công cụ chứa một số nút giúp ta dễ dàng làm việc. 1 2 Show Toolbar
    6. 17. 17 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình * Các thực đơn và thanh công cụ của đối tượng Làm việc với đối tượng * Đặt tên và tên nhãn của đối tượng Các đối tượng có thể được đặt tên hoặc không được đặt tên. Khi ta đặt tên cho đối tượng, thì tên đối tượng sẽ xuất hiện trong thư mục của tập tin Eviews, và đối tượng sẽ được lưu như một phần của tập tin khi tập tin được lưu. Ta phải đặt tên đối tượng nếu muốn lưu lại các kết quả của đối tượng. Nếu ta không đặt tên, đối tượng sẽ được gọi là “UNTITLED”. Các đối tượng không được đặt tên sẽ không được lưu cùng với tập tin, nên chúng sẽ bị xóa khi đóng tập tin. Để đổi tên đối tượng, trước hết phải mở cửa sổ đối tượng, sau đón nhấp vào nút Name trên cửa sổ đối tượng và nhập tên (và tên nhãn) vào. Nếu có đặt tên nhãn thì tên nhãn sẽ xuất hiện trong các bảng biểu đồ thị, nếu không Eviews sẽ dùng tên đối tượng. Lưu ý, đây là nhóm đã mặc định và không được sử dụng cho tên đối tượng: ABS, ACOS, AND, AR, ASIN, C, CON, CNORM, COEF, COS, D, DLOG, DNORM, ELSE, ENDIF, EXP, LOG, LOGIT, LPT1, LPT2, MA, NA, NOT, NRND, OR, PDL, RESID, RND, SAR, SIN, SMA, SQR, và THEN. * Copy và dán đối tượng Có hai phương pháp tạo ra bản sao các thông tin chứa trong đối tượng: Copy và Freeze.
    7. 20. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 20 Các hàm chuỗi Hầu hết các hàm trong Eviews đều bắt đầu bằng ký hiệu @, ví dụ @mean(y) nghĩa là lấy giá trị trung bình của chuỗi y cho toàn bộ mẫu hiện hành. Có ba nhóm hàm chuỗi hay sử dụng trong Eviews: hàm toán (mathematical functions), hàm tập tin Eviews (workfile functions), và hàm dãy số (string functions). Để tìm hiểu thêm về các hàm này, ta có thể tham khảo ở Help/Command & Programming Reference, hoặc Help/Quick Help Reference, ở đây chỉ trình bày một số hàm hay sử dụng trong cuốn sách này. Hàm giá trị tuyệt đối: @abs(x), abs(x) Hàm mũ cơ số e hay antilog (ex): @exp(x), exp(x) Hàm nghịch đảo (1/x): @inv(x) Hàm log tự nhiên (ln(x) hay loge(x)): @log(x), log(x) Hàm căn bậc hai: @sqrt(x), sqr(x) Hàm xu thế: @trend(base date), trong đó, base date chỉ thời điểm bắt đầu của chuỗi xu thế T (tại đó T = 0) Biến trễ, tới, sai phân1 và mùa vụ Khi làm việc với dữ liệu chuỗi thời gian, ta thường xử lý dữ liệu bằng cách chuyển hóa sang dạng trễ, tới, sai phân, hoặc tạo thêm các biến giả mùa vụ. * Biến trễ, tới và sai phân Biến trễ một giai đoạn (xt-1): x(-1) Biến trễ k giai đoạn (xt-k): x(-k) Biến tới một giai đoại (xt+1): x(1) Biến tới k giai đoạn (xt+k): x(k) Sai phân bậc một (∆x = xt – xt-1): d(x) Sai phân bậc k (∆kx = xt – xt-k): d(x,k) Sai phân bậc một của biến trễ dạng log tự nhiên: dlog(x) Trung bình trượt k giai đoạn: @movav(x,k) Ngoài ra, ta có thể đồng thời kết hợp nhiều toán tử với nhau, ví dụ dlog(x), dlog(x,4), … * Biến giả mùa vụ Tạo ra một biến giả theo quí có giá trị là 1 đối với quí 2 và giá trị là 0 đối với các quí khác: @seas(2) Tạo ra một biến giả theo tháng có giá trị là 1 đối với tháng 2 và giá trị 0 đối với các tháng khác: @month(2) 1 Lead: tới, Lag: trễ, và Difference: Sai phân
    8. 22. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 22 JB lớn hơn giá trị quan sát (giá trị phê phán) dưới giả thiết không (H0). Giá trị xác suất càng nhỏ thì khả năng bác bỏ giả thiết H0 càng cao. * Thống kê theo nhóm Thống kê theo nhóm cho phép ta tính các thống kê mô tả của một chuỗi theo các phân nhóm khác nhau trong mẫu phân tích. Nếu ta chọn View/Descriptive Statistics/Stats by Classification …, thì một hộp thoại sau đây sẽ xuất hiện: Các lựa chọn ở Stattistics bên trái cho phép ta chọn các tiêu chí thống kê muốn tính toán. Trong ô Series/Group for classify ta nhập tên chuỗi hay nhóm để xác định các phân nhóm. Nếu ta chọn nhiều chuỗi thì mỗi chuỗi cách nhau một khoảng trắng. Ở mục Output Layout, nếu ta chọn các Margins thì bảng kết quả có trình bày thống kê của tất các các quan sát trong cùng một nhóm cũng như của toàn bộ mẫu phân tích. Ví dụ, sử dụng file chúng tôi để thống kê mô tả biến LWAGE (log tự nhiên1 của lương tuần) theo hai biến CONSTRUC (= 1 nếu làm việc trong ngành xây dựng và = 0 nếu làm trong các ngành khác) và MARRIED (= 1 nếu đã có gia đình và = 0 nếu chưa có gia đình). Kết quả thống kê biến LWAGE với bốn tiêu chí thống kê là trung bình, trung vị, lệch chuẩn, và số quan sát được trình bày như bảng bên cạnh. Nhìn vào bảng kết quả ta có thể so sánh có sự khác biệt giữa các nhóm hay không. Tuy nhiên, để chắc chắn sự khác biệt đó có ý nghĩa về mặt thống kê hay không, ta cần dựa vào loại kiểm định thống kê thích hợp. 1 Log tự nhiên được ký hiệu là ln, nhưng toán tử trong Eviews là log
    9. 24. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 24 χ2 = ( N − 1)s 2 σ2 (2.4) Với giả thiết H0 và giả định rằng X có phân phối chuẩn, thì thống kê chi bình phương sẽ theo phân phối chi bình phương với N-1 bậc tự do. * Kiểm định ngang bằng theo nhóm Đây là các kiểm định xem các giá trị trung bình, phương sai và trung vị ở các phân nhóm trong cùng một chuỗi có bằng nhau hay không. Khi chọn View/Tests for Descriptive Stats/Equality Tests by Classification … sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại như hình bên. Trước tiên ta phải chọn loại kiểm định: trung bình, phương sai, hay trung vị, sau đó chọn các phân nhóm muốn so sánh. Xác định giả thiết: Đối với kiểm định trung bình H0: Trung bình của các nhóm bằng nhau H1: Trung bình của các nhóm khác nhau Đối với kiểm định phương sai H0: Phương sai của các nhóm bằng nhau H1: Phương sai của các nhóm khác nhau Để quyết định, ta so sánh giá trị thống kê F1 tính toán với giá trị thống kê F quan sát (phê phán). Nếu giá trị thống kê F tính toán lớn hơn giá trị thống kê F quan sát tại một mức ý nghĩa nhất định, ta bác bỏ giả thiết H0 và ngược lại. Lập bảng tần suất một chiều Để lập bảng tần suất một chiều ta chọn View/One-Way Tabulation … và sẽ xuất hiện một hộp thoại như sau. Biểu đồ tự tương quan Mục đích của biểu đồ tự tương quan là giúp ta kiểm định xem một chuỗi thời gian dừng hay không dừng2. Trong các mô hình dự báo chuỗi thời gian và dự báo bằng phương pháp hồi qui các chuỗi thời gian, thì việc các chuỗi thời gian dừng hay không 1 Sẽ được giải thích ở chương 4 và 5 Đây là một nội dung rất quan trọng khi phân tích chuỗi thời gian và đặc biệt có ý nghĩa rất lớn trong việc lựa chọn mô hình dự báo thích hợp trong các phương pháp dự báo định lượng với dữ liệu chuỗi thời gian. Nội dung này sẽ được trình bày chi tiết ở chương 14. 2
    10. 26. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 26 Trong Eviews, ta lập biểu đồ tự tương quan bằng cách chọn View/Correlogram … , xác định biểu đồ tự tương quan của chuỗi gốc hay chuỗi sai phân bậc một và bậc hai, và cuối cùng là xác định độ trễ k. Ví dụ, chuỗi GDP trong chúng tôi có biểu đồ tự tương quan như sau: Dựa vào biểu đồ tự tương quan để xác định một chuỗi thời gian dừng hay không như sau. Có thể tóm tắt ý tưởng chính như sau. Nếu hệ số tự tương quan đầu tiên khác không nhưng các hệ số tự tương quan tiếp theo bằng không một cách có ý nghĩa thống kê, thì đó là một chuỗi dừng. Nếu một số hệ số tự tương quan khác không một cách có ý nghĩa thống kê thì đó là một chuỗi không dừng. Kiểm định nghiệm đơn vị Kiểm định nghiệm đơn vị là một kiểm định được sử dụng khá phổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng. Nội dung chi tiết phần kiểm định nghiệm đơn vị sẽ được trình bày ở chương 14 về các mô hình hồi qui chuỗi thời gian. Tuy nhiên, để hiểu qui trình kiểm định nghiệm đơn vị trên Eviews, ta nên xem qua một số ý tưởng cơ bản về mặt lý thuyết. Trước hết, cần lưu ý rằng có nhiều khái niệm chưa được học nên người đọc không nhất thiết phải hiểu ngay nội dung kiểm định nghiệm đơn vị ở chương này. Giả sử ta có phương trình hồi qui tự tương quan như sau: Yt = ρYt-1 + ut (-1 ≤ ρ ≤ 1) (2.7) Ta có các giả thiết: H0: ρ = 1 (Yt là chuỗi không dừng) H1: ρ < 1 (Yt là chuỗi dừng) Phương trình (2.7) tương đương với phương trình (2.8) sau đây: Yt – Yt-1 = ρYt-1 – Yt-1 + ut = (ρ – 1)Yt-1 + ut ∆Yt = δYt-1 + ut Như vậy các giả thiết ở trên có thể được viết lại như sau: H0: δ = 0 (Yt là chuỗi không dừng) (2.8)
    11. 27. 27 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình H1: δ < 0 (Yt là chuỗi dừng) Dickey và Fuller cho rằng giá trị t ước lượng của hệ số Yt-1 sẽ theo phân phối xác suất τ (tau statistic, τ = giá trị δ ước lượng/sai số của hệ số δ). Kiểm định thống kê τ còn được gọi là kiểm định Dickey – Fuller (DF). Kiểm định DF được ước lượng với 3 hình thức: * Khi Yt là một bước ngẫu nhiên không có hằng số: ∆Yt = δYt-1 + ut (2.9) * Khi Yt là một bước ngẫu nhiên có hằng số: ∆Yt = β1 + δYt-1 + ut (2.10) * Khi Yt là một bước ngẫu nhiên với hằng số xoay quanh một đường xu thế ngẫu nhiên: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + ut (2.11) Để kiểm định H0 ta so sánh giá trị thống kê τ tính toán với giá trị thống kê τ tra bảng DF (các phần mềm kinh tế lượng đều cung cấp giá trị thống kê τ). Tuy nhiên, do có thể có hiện tượng tương quan chuỗi giữa các ut do thiếu biến, nên người ta thường sử dụng kiểm định DF mở rộng là ADF (Augmented Dickey – Fuller Test). Kiểm định này được thực hiện bằng cách đưa thêm vào phương trình (2.11) các biến trễ của sai phân biến phụ thuộc ∆Yt: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + αi Σ∆Yt-i + εt (2.12) Để tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị trên Eviews ta chọn View/Unit Root Test …, sẽ xuất hiện hộp thoại Unit Root Test. Ở lựa chọn Test for unit root in, chọn level nếu muốn kiểm định chuỗi gốc có phải là một chưỡi dừng hay không, chọn 1st difference nếu muốn kiểm định chuỗi sai phân bậc một có phải là một chuỗi dừng hay không. Ở lựa chọn Include in test equation, chọn intercept nếu dùng phương trình (2.10), chọn trend and intercept nếu dùng phương trình (2.11), chọn None nếu dùng phương trình (2.9), chọn trend and intercept và xác định độ trễ ở lựa chọn Lag length nếu dùng phương trình (2.12).
    12. 28. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 28 PHÂN TÍCH NHÓM Khi mở một nhóm, nếu chọn View ta thấy xuất hiện thực đơn dạng drop-down như hình bên cạnh. Block thứ nhất cung cấp các cách khác nhau để mô tả dữ liệu trong nhóm. Block thứ hai trình bày các thống kê cơ bản. Block thứ ba chuyên về các thống kê của chuỗi thời gian. Block thứ tư là tên nhãn nhằm cung cấp các thông tin về nhóm. Trong phần này ta chỉ xem xét một số nội dung quan trọng thường được sử dụng trong kinh tế lượng. Thống kê mô tả Trong thống kê mô tả ta thấy có ba loại như sau: Common Sample, Inpidual Sample, và Boxplots. Common Sample chỉ tính các thống kê các quan sát có đầy đủ giá trị ở tất cả các chuỗi dữ liệu trong nhóm. Inpidual Sample tính các thống kê của các quan sát có đầy đủ giá trị ở mỗi chuỗi dữ liệu. Kiểm định đồng liên kết1 Chúng ta sẽ được biết ở chương 14 rằng khi hồi qui các chuỗi thời gian không dừng thường dẫn đến “kết quả hồi qui giả mạo”2. Tuy nhiên, Engle và Granger3 (1987) cho rằng nếu kết hợp tuyến tính của các chuỗi thời gian không dừng có thể là một chuỗi dừng và các chuỗi thời gian không dừng đó được cho là đồng liên kết. Kết hợp tuyến tính dừng được gọi là phương trình đồng liên kết và có thể được giải hích như mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến. Nói cách khác, nếu phần dư trong mô hình hồi qui giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗi dừng, thì kết quả hồi qui là thực và thể hiên mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến trong mô hình. Mục đích của kiểm định đồng liên kết là xác định xem một nhóm các chuỗi không dừng có đồng liên kết hay không. Có hai cách kiểm định. * Kiểm định nghiệm đơn vị phần dư Giả sử GDP và M1 là hai chuỗi thời gian không dừng và ta có mô hình hồi qui như sau: GDPt = β1 + β2M1t + ut (2.13) Nếu phần dư ut là một chuỗi dừng thì kết quả hồi qui giữa GDP và M1 là “thực” và ta vẫn sử dụng một cách bình thường. Nói cách khác, GDP và M1 có quan hệ đồng liên kết và β2 được gọi là hệ số hồi qui đồng liên kết. Các bước thực hiện trên Eviews như sau: 1) Ước lượng mô hình GDPt = β1 + β2M1t + ut 1 Cointegration test Spurious regression 3 Đoạt giải Nobel kinh tế năm 2003 2
    13. 29. 29 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình 2) Kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi ut * Kiểm định đồng liên kết dựa trên phương pháp VAR của Johasen Eviews thực hiện kiểm định đồng liên kết trên cơ sở phương pháp luận VAR của Johasen (1991, 1995a). Lưu ý, kiểm định này chỉ có hiệu lực khi ta đang xét các chuỗi thời gian không dừng. Giả sử ta muốn kiểm định đồng liên kết giữa GDP và M1 trong chúng tôi theo phương pháp luận của Johasen, ta chọn View/Cointegration Test … sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại như sau: Ở lựa chọn Deterministic trend in data có năm giả định về các chuỗi thời gian đang xem xét. Như sẽ được trình bày ở chương 14, một chuỗi thời gian có thể dừng sai phân hoặc dừng xu thế, trong đó có thể có xu thế xác định và xu thế ngẫu nhiên. Tương tự, các phương trình đồng liên kết có thể có hệ số cắt và xu thế xác định. Trên thực tế, trường hợp 1 và 5 ít khi được sử dụng. Nếu ta không chắc chắn về các giả định xi thế, ta nên chọn trường hợp 6. Nếu mô hình có các biến ngoại sinh thì ta đưa vào ô exog variables. Ngoài ra, ta có thể xác định độ trể của biến phụ thuộc trong mô hình ở ô Lag intervals và mức ý nghĩa ở ô MHM. Kết quả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa GDP và M1 như bảng bên
    14. 31. 31 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình Lưu ý, các độ trễ của X và Y có thể khác nhau và có thể được xác định bằng một số tiêu chí thống kê khác nhau. XÂY DỰNG HÀM KINH TẾ LƯỢNG TRÊN EVIEWS Trong tài liệu này ta chỉ xét phân tích hồi qui đơn phương trình. Phần này trình bày các kỹ thuật phân tích hồi qui cơ bản như xác định và ước lượng một mô hình hồi qui, kiểm định giả thiết, và sử dụng kết quả ước lượng cho các mục đích dự báo. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG TRÌNH Ước lượng hồi qui đơn phương trình trên Eviews được thực hiện bằng cách sử dụng đối tượng phương trình. Để tạo ra một đối tượng phương trình ta chọn Object/New Object … /Equation hay Quick/Estimate Equation … từ thực đơn chính, hay đơn giản chỉ cần đánh equation trong cửa sổ lệnh. Kế tiếp, ta sẽ xác định dạng phương trình trong hộp soạn thảo Specification của hộp thoại Equation Estimation và chọn phương pháp ước lượng ở ô Method. Các kết quả ước lượng được lưu trữ như một phần của đối tượng phương trình. Xác định phương trình hồi qui Khi tạo ra một đối tượng phương trình sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại Equation Estimation và ta cần xác định ba việc sau: dạng phương trình, phương pháp ước lượng, và mẫu được sử dụng để ước lượng. Trong hộp soạn thảo dạng phương trình ta nhập các biến phụ thuộc và giải thích theo thứ tự từ trái qua phải và lưu ý xác định dạng hàm. Có hai cách xác định dạng phương trình ước lượng: liệt kê các biến và công thức. Phương pháp liệt kê dễ hơn nhưng chỉ có thể sử dụng giới hạn ở các dạng mô hình tuyến tính. Phương pháp công thức tổng quát hơn và phải được sử dụng để xác định các dạng mô hình phi tuyến và các mô hình có ràng buộc tham số. Xác định phương trình theo phương pháp liệt kê Cách đơn giản nhất để xác định một phương trình tuyến tính là liệt kê các biến trong phương trình. Trước hết, nhập tên biến phụ thuộc hay công thức của biến phụ thuộc,
    15. 32. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 32 sau đó nhập tên các biến giải thích. Ví dụ, sử dụng chúng tôi để xác định phương trình hồi qui GDP theo cung tiền M1, ta nhập vào hộp thoại soạn thảo dạng phương trình như sau: GDP c M1 (2.17) Lưu ý có hiện diện của chuỗi C trong danh sách các biến giải thích. Đây là một chuỗi mặc định sẵn trong Eviews được dùng để xác định hằng số trong phương trình hồi qui. Eviews không tự động đưa hằng số vào phương trình hồi qui vì tùy thuộc vào mô hình có hệ số cắt hay không nên ta phải đưa vào khi xác định phương trình hồi qui. C là một đối tượng đã được xác định trước trong bất kỳ một tập tin Eview nào. Đây là một vectơ hệ số mặc định – khi ta xác định phương trình bằng cách liệt kê tên các biến, Eviews sẽ lưu giữ các hệ số ước lượng trong vectơ này theo thứ tự xuất hiện trong danh sách các biến. Trong ví dụ trên, hằng số sẽ được lưu trong C(1) và hệ số của M1 sẽ được lưu trong C(2). Nếu mô hình có biến trễ một giai đoạn của biến phụ thuộc thì ta liệt kê các biết trong hộp thoại soạn thảo này như sau: GDP GDP(-1) c M1 (2.18) Như vậy hệ số của biến trễ biến GDP là C(1), hệ số của hằng số là C(2), và hệ số của M1 là C(3). Nếu mô hình có nhiền biến trễ liên tục của biến GDP thì thay vì phải nhập từng biến trễ GDP(-1) GDP(-2) GDP(-3) GDP(-4), Eviews cho phép thực hiện như sau: GDP GDP(1 to 4) c M1 (2.19) Tuy nhiên, nếu ta không đưa số 1 và dấu ngoặc đơn thì Eviews sẽ hiểu đó là số 0. Ví dụ: GDP c M1(to 2) M1(-4) (2.20) Thì Eviews sẽ hiểu ta hồi qui GDP theo hằng số C, M1, M1(-1), M1(-2), và M1(-4). Ngoài ra, ta cũng có thể đưa các chuỗi điều chỉnh vào nhóm các biến giải thích. Ví dụ ta hồi qui GDP theo hằng số, biến trễ của GDP, và biến trung bình di động hai giai đoạn của M1 như sau: GDP GDP(-1) c ((M1+M1(-1))/2) (2.21) Xác định phương trình theo phương pháp công thức Một công thức phương trình trong Eviews là một biểu thức toán về các biến và hệ số. Để xác định một phương trình bằng công thức, đơn giản là ta nhập biểu thức vào hộp thoại soạn thảo. Ví dụ, hồi qui mô hình dạng log tự nhiên như sau: log(GDP) c log(GDP(-1)) log(M1) (2.22) Hai lý do chủ yếu ta phải sử dụng phương pháp công thức này là ước lượng các mô hình ràng buộc và phi tuyến.
    16. 33. 33 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình Ước lượng một phương hồi qui Phương pháp ước lượng Sau khi đã xác định phương trình, ta cần chọn phương pháp ước lượng bằng cách nhấp vào Method và sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại dạng drop-down liệt kê các phương pháp ước lượng. Phương pháp sử dụng phổ biến nhất đối với hồi qui đơn phương trình là phương pháp bình phương bé nhất1. Trong chương trình kinh tế lượng căn bản của cuốn sách này, ta chỉ sử dụng hai phương pháp là LS – Least Squares2 và BINARY – Binary choice3. Hai phương pháp này sẽ được trình bày chi tiết vào các chương sau. Mẫu ước lượng Ta nên xác định mẫu sử dụng cho việc ước lượng mô hình. Theo mặc định, Eviews đưa ra mẫu của tập tin Eviews hiện hành, nhưng ta có thể thay đổi mẫu theo mục đích ước lượng bằng cách nhập vào hộp thoại Sample. Thay đổi mẫu ở đây không ảnh hưởng gì đến mẫu của tập tin Eviews hiện hành. Nếu có quan sát không có giá trị4, Eviews tạm thời điều chỉnh mẫu ước lượng để loại bỏ các quan sát đó ra khỏi mẫu phân tích. Ngoài ra, nếu trong mô hình có các biến trễ hay biến điều chỉnh thì Eviews cũng điều chỉnh số mẫu ước lượng. 1 Least squares/Ordinary least squares Kể cả phương pháp WLS (Weighted least squares) và GLS (Generalized least squares) 3 Hai loại mô hình sẽ được trình bày ở chương 15 là Logit và Probit 4 Missing value 2
    17. 34. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 34 Các lựa chọn ước lượng Khi chọn Options ta sẽ thấy xuất hiện hộp thoại Equation Estimation. Các nội dung trong phần lựa chọn ước lượng như Heteroskedastiscity consistent coefficient covariance và Weighted LS/TSLS sẽ được trình bày chi tiết ở chương 11 và 12. Kết quả ước lượng Sau khi đã hoàn thành các bước trên ta chọn OK trong hộp thoại Equation Estimation, Eviews sẽ hiển thị cửa số phương trình về hiển thị kết quả ước lượng. Trong kết quả ước lượng của Eviews gồm ba phần chính: Tóm tắt các đặc điểm của mô hình hồi qui (biến phụ thuộc, phương pháp ước lượng, thời điểm thực hiện ước lượng, mẫu ước lượng, và số quan sát được sử dụng cho ước lượng kết quả); Kết quả hệ số (tên các biến giải thích, giá trị ước lượng các hệ số hồi qui, sai số chuẩn, thống kê t, và giá trị xác suất); và Tóm tắt thống kê (hệ số xác định R2, R2 điều chỉnh, sai số chuẩn của hồi qui, tổng bình phương phần dư (RSS), thống kê d Durbin-Watson, AIC, SIC, thống kê F, …). Sau khi học xong chương trình kinh tế lượng căn bản ít nhất ta sẽ hiểu một cách hệ thống tất cả các thông tin trong bảng kết quả ước lượng này.
    18. 36. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 36 ta nên lưu phần dư với một tên gọi khác. Khi vừa ước lượng mô hình, nếu ta chọn Resids ở Equation ta sẽ có đồ thị hệ trục kép như sau: 2000 1500 1000 30 500 20 10 0 0 -10 -20 -30 55 60 65 70 Residual 75 80 Actual 85 90 95 Fitted Biến giả trong Eviews Để đưa biến giả vào mô hình hồi qui, thay vì phải tạo ra các biến này, Eviews đưa ra công thức hỗ trợ rất hữu ích như sau: @EXPAND(D1, D2, …) (2.23) Ví dụ sử dụng chúng tôi hồi qui biến wage theo các biến giáo dục, năm kinh nghiệm, giới thích, ngành xây dựng, và ngành dịch vụ như sau:
    19. 39. 39 Hướng dẫn sử dụng Eviews 5.1 Phùng Thanh Bình Tổng các hệ số hồi qui của log(K) và log(L) dường như lớn hơn 1, nhưng để có kết luận tin cậy ta cần kiểm định giả thiết H0: β2 + β3 = 1. Để thực hiện kiểm định Wald ta chọn View/Coefficient Tests/Wald – Coefficient Restrictions … và nhập điều kiện ràng buộc vào hộp thoại soạn thảo như sau: Lứu ý, nếu có nhiều ràng buộc khác nhau, thì mỗi ràng buộc cách nhau bằng một dấu phẩy. Eviews sẽ cho kết quả kiểm định như sau: Các giá trị thống kê sẽ được giải thích ở chương mô hình hồi qui bội. Ngoài ra, ta có thể đưa ra các điều kiện ràng buộc khác tùy vào phát biểu giả thiết. Để quyết định bác bỏ hay chấp nhận H0, nếu là mô hình hồi qui tuyến tính ta so sánh giá trị F tính toán với giá trị F phê phán ở một mức ý nghĩa xác định. Ngược lại, nếu mô hình hồi qui phi tuyến ta so sánh giá trị chi bình phương tính toán với giá trị chi bình phương phê phán với số bậc tự do bằng số ràng buộc. * Kiểm định bỏ sót biến Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm định sai dạng mô hình. Ý tưởng của kiểm định này là khi ta đưa thêm biến vào mô hình và muốn biết các biến này có đóng góp có ý nghĩa vào việc giải thích sự thay đổi của biến phụ thuộc hay không. Giả thiết không của kiểm định này là các biến mới đưa thêm vào mô hình đồng thời không có ý nghĩa. Giả sử, với chúng tôi lúc đầu ta chỉ ước lượng mô hình như sau: log(GDPt) = B1 + B2log(M1t) + B3log(RSt) + ut Hai điểm lưu ý với kiểm định này: (2.27)
    20. 40. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 40 – Số quan sát trong hai mô hình phải bằng nhau. – Áp dụng cho mọi phương pháp ước lượng miễn là phương trình hồi qui được xác định bằng cách liệt kê các biến chứ không phải bằng công thức. Để thực hiện kiểm định bỏ sót biết ta chọn View/Coefficient Tests/Omitted Variables – Likelihood Ratio … và nhập tên các biến nghi là bị bỏ sót cần được kiểm định (giả sử đó là TIME và PR) vào hộp thoại soạn thảo và được kết quả sau đây: Để quyết định bác bỏ hay chấp nhận H0, nếu là mô hình hồi qui tuyến tính ta so sánh giá trị F tính toán với giá trị F phê phán ở một mức ý nghĩa xác định. Ngược lại, nếu mô hình hồi qui phi tuyến ta so sánh giá trị LR với giá trị chi bình phương phê phán với số bậc tự do bằng số ràng buộc. * Kiểm định thừa biến Đây cũng là một nội dung trong kiểm định sai dạng mô hình. Kiểm định này cho phép ta kiểm định xem một nhóm biến đưa vào mô hình có ý nghĩa thống kê hay không. Nói cách khác, đây là kiểm định xem các hệ số của một nhóm biến đưa vào mô hình có đồng thời bằng không hay không để quyết định có nên loại chúng ra khỏi mô hình hay không. Các điều kiện áp dụng kiểm định này cũng tương tự như kiểm định bỏ sót biến. Giả sử lúc đầu ta có mô hình như sau: log(GDPt) = B1 + B2log(M1t) + B3log(RSt) + B4PRt + B5TIME + ut (2.28)
    21. 42. CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 42 tương quan và thống kê Q để kiểm định “chuỗi” phần dư của mô hình hồi qui có tương quan với nhau không. Biểu đồ tự tương quan đã được trình bày ở phần xử lý dữ liệu chuỗi. Để thực hiện kiểm định phần dư có tự tương quan hay không ta chọn View/Residual Tests/Correlogram – Q Statistics … * Kiểm định nhân tử Lagrange Đây là một cách kiểm định khác với kiểm định Q để kiểm định tương quan chuỗi. Kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 13 về lựa chọn dạng mô hình. Trên Eviews ta thực hiệm kiểm định này bằng cách chọn Views/Residual Tests/Serial Correlation LM Test … * Kiểm định White về phương sai thay đổi Tương tự, mô hình hồi qui tuyến tính cổ điển cũng giả định các hạn nhiễu có phương sai đồng nhất. Để xem phương sai của nhiễu có đồng nhất hay không ta có thể sử dụng các kiểm định Park, kiểm định Glejser, kiểm định White, … Nội dung các kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 11 về phương sai thay đổi. Trên Eviews ta thực hiện kiểm định White bằng cách chọn hoặc View/Residual Tests/White Heteroskedasticity (no cross terms) hoặc View/Residual Tests/White Heteroskedasticity (cross terms). Kiểm định sự ổn định * Kiểm định Chow Mục đích của kiểm định Chow là xem liệu có sự thay đổi về mặt cấu trúc của mô hình hồi qui (đối với hồi qui chuỗi thời gian) giữa các giai đoạn khác nhau (do thay đổi chính sách hoặc cú sốc kinh tế) hay không. Nội dung của kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 8 về phân tích hồi qui bội. Ta xét ví dụ trong chúng tôi Sau khi ta hồi qui tiết kiệm theo thu nhập và thực hiện kiểm định như sau View/Stability Tests/Chow Breakpoint Test … và ta nhập mốc thời gian vào hộp thoại soạn thảo để có kết quả như sau: . * Kiểm định RESET của Ramsay Mục đích của kiểm định này là xem có bỏ sót biến quan trọng trong mô hình hồi qui hay không (nhất là khi không có số liệu về biến bỏ sót đó). Nội dung của kiểm định này sẽ được trình bày ở chương 8 về lựa chọn dạng mô hình. Sau khi ước lượng, để kiểm định xem liệu mô hình có sót biến hay không ta chọn View/Stability Tests/Ramsay RESET Test …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huong Dan Su_Dung_Eviews_5.1( Kinh Tế Lượng)
  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Hay Mang Lại Tỉ Lệ Chuyển Đổi Tốt
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Chất Lượng Kiếm Tiền Trên Mạng
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Hay (Viết Ra Tiền
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Eview 6, Eview 7 Full Crack
  • Huong Dan Su Dung Microsoft Project

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Bước Căn Bản Để Lập Tiến Độ Dự Án
  • Hướng Dẫn Tạo Project Và Làm Quen Adobe Premiere Pro Cs6
  • Pantheon Mùa 11: Bảng Ngọc, Cách Lên Đồ Pantheon Mạnh Nhất
  • Cách Lên Đồ Pantheon Jungle Dame Trong Lmht
  • Pantheon Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ, Lên Đồ & Cách Chơi Pantheon Top, Mid, Rừng
  • Published on

    Hướng Dẫn Sử Dung Microsoft Project – Lương Văn Cảnh

    1. 1. PhD. LƯƠNG VĂN CẢNH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MS PROJECT 2010 TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
    2. 2. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 2/58 chúng tôi Lương văn Cảnh MỤC LỤC Chương I……………………………………………………………………………………………………….5 Giới thiệu tổng quan về MS PROJECT 2010 ………………………………………………….5 Tổng quan ban đầu ………………………………………………………………………………….5 Quản lý dự án là gì?…………………………………………………………………………………6 Các nhân tố chính tạo nên một dự án …………………………………………………………6 Các bước lập tiến độ………………………………………………………………………………..7 Các tính năng mới trong Microsoft Project 2010…………………………………………7 Một số từ khoá trong Microsoft Project ……………………………………………………11 Chương 2……………………………………………………………………………………………………..13 Những thiết lập ban đầu của hệ thống và dự án…………………………………………….13 Thiết lập đơn vị tiền tệ……………………………………………………………………………13 Thiết lập lịch nền dự án………………………………………………………………………….13 Thiết lập cho hiện thanh tổng tiến độ dự án ………………………………………………14 Tạo một dự án mới ………………………………………………………………………………..14 Chương 3……………………………………………………………………………………………………..16 Tạo một dự án cụ thể và lập kế hoạch dự án …………………………………………………16 Xác định thông tin của dự án…………………………………………………………………..16 Thiết lập lịch cho dự án………………………………………………………………………….16 Lập danh sách các tác vụ của dự án …………………………………………………………17 Tạo các công việc phụ (subtasks)…………………………………………………………….19 Tạo công việc không tham gia vào dự án (Inactivate) ………………………………..19 Đưa một công việc vào khung nhìn thời gian (Timeline) ……………………………19 Thiết lập deadline ………………………………………………………………………………….20 Thiết lập mốc dự án……………………………………………………………………………….21 Nhập các ghi chú công việc (task note)…………………………………………………….21 Đính kèm các liên kết vào công việc………………………………………………………..21 Tạo các công việc định kỳ………………………………………………………………………22 Chương 4……………………………………………………………………………………………………..24 Tạo mối liên hệ giữa các công việc ………………………………………………………………..24 Mối liên hệ giữa các công việc………………………………………………………………..24 Xác định các mối quan hệ giữa các công việc quan trọng …………………………..24
    3. 3. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 3/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các kiểu phụ thuộc và lag time ……………………………………………………………….24 Xác định những ràng buộc cho các công việc……………………………………………26 Chia (cắt) công việc thành các phần nhỏ…………………………………………………..27 Chương 5……………………………………………………………………………………………………..28 Tạo nguồn lực và xác định nguồn lực cho dự án ……………………………………………28 Xác định nguồn lực và thông tin cho nguồn lực dự án………………………………..28 Cách thay đổi lịch cho nguồn lực…………………………………………………………….30 Thiết lập nguồn lực cho các công việc ……………………………………………………..31 Sửa đổi thời gian thực hiện công việc ………………………………………………………32 Kiểm tra hiệu chỉnh việc sử dụng nguồn lực……………………………………………..33 Chương 6……………………………………………………………………………………………………..35 Quản lý dự án (hệ thống) ……………………………………………………………………………..35 Xem xét toàn bộ dự án……………………………………………………………………………35 Kiểm tra ngày bắt đầu và ngày kết thúc dự án …………………………………………..35 Xác định đường găng của dự án………………………………………………………………35 Xem xét các cột khác nhau trong một khung nhìn……………………………………..36 Thể hiện thông tin có chọn lọc ………………………………………………………………..37 Nhóm thông tin trong một khung nhìn……………………………………………………..37 Chương 7……………………………………………………………………………………………………..38 Cách thức lưu kế hoạch của dự án và kiểm soát dự án…………………………………..38 Lưu giữ một kế hoạch…………………………………………………………………………….38 Lưu giữ tại những thời điểm chuyển tiếp (interim)…………………………………….39 Thay đổi tham số công việc theo thực tế thực hiện…………………………………….39 So sánh giữa thời gian thực tế thực hiện và kế hoạch đối với mỗi công việc…39 Nhập tổng thời gian thực tế sử dụng nguồn lực và so sánh với kế hoạch………40 Chương 8……………………………………………………………………………………………………..42 Quản lý chi phí dự án …………………………………………………………………………………..42 So sánh chi phí hiện tại và kế hoạch…………………………………………………………42 Xem xét chi phí toàn bộ dự án…………………………………………………………………42 Phân tích tài chính với bảng Earned Value ……………………………………………….43 Chương 9……………………………………………………………………………………………………..47 Quản lý chi phí dự án ……………………………………………Error! Bookmark not defined.
    4. 4. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 4/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các báo biểu chuẩn của Microsoft Project………………………………………………..47 1.1 Báo cáo dạng đồ thị (Visual Reports)…………………………………………………….. 47 1.2 Báo cáo cơ bản dạng bảng số liệu………………………………………………………….. 49 Báo cáo các dữ liệu trực quan tại của sổ đang thao tác……………………………….51 Thêm tiêu đề và chân trang của trang in vào một báo cáo cơ bản ………………..51 Chương 10……………………………………………………………………………………………………53 Các cách kiểm soát, chỉnh sửa tiến độ …………………………………………………………..53 Xem lại các công việc khởi công bị chậm trễ ……………………………………………53 So sánh tiến trình công việc so với kế hoạch …………………………………………….54 Dùng cửa sổ theo dõi sơ đồ Gantt (Tracking Gantt) …………………………………..55 Xác định các công việc bị trễ tiến độ ……………………………………………………….55 Xác định các công việc có thời gian dự trữ……………………………………………….56 Link để tải MS Project 2010-32bit: http://www.mediafire.com/?2rfglqrfs3x9h Link để tải MS Project 2010-64bit: http://www.mediafire.com/?123yy2me2uuqh File tiến độ mẫu: tiến độ tổ chức đấu thầu: http://www.mediafire.com/?6opkyiudszyyd8q
    5. 5. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 5/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương I Giới thiệu tổng quan về MS PROJECT 2010 Tổng quan ban đầu Micrososft Project 2010 là một chương trình giúp bạn có thể lập kế hoạch và quản lý một dự án. Từ thời hạn của một cuộc họp quan trọng cho đến ngân sách thích hợp dành cho nguồn lực của dự án, Project 2010 giúp bạn trải nghiệm một cách dễ dàng cũng như cung cấp những công cụ để mang lại hiệu quả làm việc tốt hơn. Bạn có thể sử dụng Microsoft Project để: Trước khi khởi công: 1. Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án. 2. Cung cấp một dự trù về mặt thời gian thực hiện mỗi công việc trong kế hoạch cũng như thời gian của toàn bộ dự án 3. Lên lịch công việc của cá nhân hoặc tổ chức. 4. Chỉ định các nguồn lực và chi phí cho các công việc trong dự án. Trong quá trình thực hiện dự án: 5. Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc. 6. Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án. 7. Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi có ảnh hưởng lớn đến dự án. 8. In ấn các báo biểu phục vụ dự án. 9. Làm việc và quản lý theo nhóm. Sau khi hoàn thành dự án: chúng tôi xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên. 11.Đánh giá tài chính chung của dự án. chúng tôi phép quan sát trở lại và phân tích dự án theo thực tế đã thực hiện 13.Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án. Là một người bắt đầu sử dụng chương trình Microsoft Project, bạn chắc hẳn có rất nhiều thắc mắc về việc tạo và quản lý một dự án. Cuốn sách này sẽ cung cấp cho bạn những khái niệm cơ bản trong Microsoft Project để quản lý dự án, sau đó bạn sẽ cùng
    6. 6. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 6/58 chúng tôi Lương văn Cảnh tạo, quản lý các thay đổi dự án thông qua các bài giảng của cuốn sách. Mỗi bài giảng là những hướng dẫn cụ thể từng bước trong việc tạo mới dự án, theo dõi hoạt động và quản lý dự án. Quản lý dự án là gì? Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, theo dõi và quản lý các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đặt ra với nhiều ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực. Kế hoạch của dự án có thể chỉ là đơn giản, ví dụ như một tập hợp nhỏ các công việc cùng thời gian bắt đầu và kết thúc, cũng có thể phức tạp gồm hàng nghìn các công việc và nguồn lực với chi phí hàng tỷ. Hầu hết các dự án đều có những điểm chung bao gồm việc phân chia dự án thành các công việc nhỏ dễ dàng quản lý, lập lịch thực hiện các công việc, trao đổi với nhóm và theo dõi các tiến trình thực hiện công việc. Mọi dự án đều bao gồm ba pha chính sau: – Lập kế hoạch dự án – Theo dõi các thay đổi và quản lý dự án – Kết thúc dự án. Các giai đoạn này càng được thực hiện tốt bao nhiêu, khả năng thành công của dự án càng nhiều bấy nhiêu. Các nhân tố chính tạo nên một dự án Dự án của bạn chỉ có thể thành công nếu bạn hiểu rõ được 3 nhân tố hình thành nên mỗi dự án, đó là: – Thời gian: gồm thời gian để hoàn thành từng công việc trong mỗi một giai đoạn. – Nguồn lực (tiền): gồm các chi phí nguồn lực: nhân lực, thiết bị, nguyên vật liệu để hoàn thành các công việc. – Mục đích: mục đích của các công việc và kế hoạch để hoàn thành chúng. Thời gian, nguồn lực và mục đích là chiếc kiềng ba chân đưa dự án đến thành công, mỗi một thành phần đều có ảnh hưởng đến hai phần còn lại. Ba thành phần này là rất quan trọng và trực tiếp ảnh hưởng đến dự án, mối quan hệ giữa ba thành phần này là khác nhau đối với mỗi dự án và nó quyết định tới những vấn đề và cách thức thực hiện dự án.
    7. 7. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 7/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các bước lập tiến độ 1. Thu thập thông tin, phân tích công nghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên lý vận hành… 2. Lập danh sách các hạng mục, các công việc của hạng mục (WSB) sẽ tiến hành thực hiện. 3. Xác định sơ bộ các ràng buộc giữa các hạng mục với nhau, giữa các công việc với nhau 4. Xác định khối lượng của các công việc 5. Xác định thành phần hao phí (vật liệu, nhân công , ca máy) và đơn giá của nó cần cho các công việc. 6. Sắp xếp thứ tự ưu tiên các nguồn lực 7. Ước lượng thời gian thi công và chi phí các nguồn lực 8. Lập tiến độ theo kế hoạch đã định. 9. Xác định các yếu tố, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để so sánh với tiến độ kế hoạch đã lập 10.Điều chỉnh, tối ưu hóa tiến độ 11.Chấp thuận tiến độ đã lập. 12. In các báo cáo, biểu mẫu để phục vụ công tác quản lý. chúng tôi dõi, cập nhật tiến độ. Điều chỉnh tiến độ. Các tính năng mới trong Microsoft Project 2010 · Giao diện Microsoft Office Fluent (thanh Ribbon) thân thiện. Với Ribbon, bạn có thể truy cập đến các tab trên cửa sổ chương trình một cách dễ dàng, hoặc thêm bớt nhóm lệnh ra khỏi tab. Nếu bạn không biết chức năng của một nút, bạn rà chuột lên nút, một cửa sổ nhỏ (Sreen tip) hiện lên nội dung chức năng của nút. · Menu truy cập nhanh (Quick access toolbar): thay thế các thanh công cụ của phiên bản trước. Muốn thay đổi mặc định số lượng nút của nó, ta nhấp vào nút cuối cùng bên phải để thêm bớt nút.
    8. 8. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 8/58 chúng tôi Lương văn Cảnh · Thanh công cụ nhỏ (Mini Toolbar): ấn phím phải chuột vào một ô trong bảng, mini toobar sẽ xuất hiện để bạn chọn nhanh những tác vụ thông thường nhất của ô đang chọn. · Giao diện Backstage với tất cả các công cụ cần thiết để làm việc với tập tin của bạn. · Lên lịch các công việc: bạn có thể tự lên lịch các công việc trong dự án sau khi đã tạo các công việc đó. Các thông tin gồm ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời lượng công việc, sự phụ thuộc của các công việc bạn có thể thiết lập trong Microsoft Project 2010. Là một nhà quản lý dự án, bạn sẽ có rất nhiều công việc để làm. Vậy thì Microsoft Project có thể giúp gì cho bạn? Trước hết, nó lưu trữ thông tin chi tiết về dự án của bạn trong cơ sở dữ liệu và sử dụng các thông tin này để tính toán, theo dõi tiến trình, chi phí của dự án và các thành phần khác đồng thời tạo ra một kế hoạch cho dự
    9. 9. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 9/58 chúng tôi Lương văn Cảnh án của bạn. Càng nhiều thông tin về dự án mà bạn cung cấp, dự án càng được thực hiện chính xác bấy nhiêu. Giống như một bảng tính, Microsoft Project thể hiện kết quả ngay sau các tính toán. Tuy nhiên kế hoạch của dự án sẽ không được lập cho đến khi bạn hoàn thành các thông tin quan trọng của các công việc. Microsoft Project lưu giữ thông tin bạn nhập và thông tin nó tính toán trong các trường như tên công việc hay khoảng thời gian thực hiện. Trong Microsoft Project, mỗi trường được thể hiện trong một cột. · Giao diện Timeline: mang đến cho bạn giao diện trực quan sinh động gồm bản tóm tắt các công việc, công việc và các sự kiện quan trọng mà bạn muốn xem. Dễ dàng sao chép Timeline và dán chúng vào một ứng dụng khác. Để di chuyển khung nhìn này cho phù hợp với thời đoạn cần xem, ta kéo mở rộng hoặc trượt thanh màu xanh nhạt trên cùng. Để copy khung nhìn Timeline này qua phần mềm khác, ấn phím phải vào khung nhìn, chọn · Làm việc tốt với Excel và Word: bạn có thể dán các dữ liệu của Microsoft Project 2010 vào Excel hoặc Word theo các cột và cấu trúc dữ liệu của Microsoft Project. · Tùy biến Ribbon: bạn có thể tạo các tab và nhóm chúng lại để làm việc. Chú ý mũi tên nhỏ xuất hiện bên cạnh các nút, nó cho ta danh dách thả xuống để chọn các chức năng khác cùng nhóm với nút đó.
    10. 10. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 10/58 chúng tôi Lương văn Cảnh · Tùy biến các trường dữ liệu: chỉ cần tạo một giá trị số, ngày hoặc chữ từ cột ngoài cùng bên phải của bảng, Microsoft Project có thể xác định chính xác loại dữ liệu bạn sử dụng. · Tính năng AutoFilter được cải thiện, sử dụng công cụ lọc giống Microsoft Excel giúp bạn có thể phân loại, sắp xếp theo nhóm. · Lưu tập tin sang định dạng PDF hoặc XPS: Microsoft Project 2010 cho phép bạn lưu tập tin có định dạng *.mpp thành định dạng tài liệu PDF hoặc XPS. a) Giao diện Team Planner (chỉ có ở phiên bản Microsoft Project Professional 2010): giúp bạn có thể thay đổi công việc từ nguồn lực này sang nguồn lực khác bằng cách kéo thả tại cửa sổ Team Planner. · Tính năng Inactive task (chỉ có ở phiên bản Microsoft Project Professional 2010 trở về sau): giúp bạn có thể vô hiệu hóa các công việc được chọn từ một dự án vì thế nó không ảnh hưởng gì đến tiến độ dự án. Bạn có thể kích hoạt lại công việc này nếu cần. · Tích hợp SharePoint Task List (chỉ có ở phiên bản Microsoft Project Professional 2010): đồng bộ hóa các công việc giữa Microsoft Project với Project Task List trên Microsoft SharePoint. · · Microsoft Project qua nhiều năm phát triển các phương pháp quản lý dự án cung cấp cho bạn một số công cụ lập kế hoạch và theo dõi. Một vài điểm chú ý: · Biểu đồ Gantt là giao diện chính của Microsoft Project, hiển thì các bảng tính với các cột dữ liệu cùng giao diện đồ họa các công việc trong dự án bố trí dọc theo một thời
    11. 11. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 11/58 chúng tôi Lương văn Cảnh gian nằm ngang. Bằng cách xem xét các dữ liệu trong các cột (chẳng hạn tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, các nguồn lực) bạn có thể hiểu các thông số của từng công việc và xem thời gian của mình. · Sơ đồ Network Diagram (hay còn gọi là sơ đồ logic) thực chất là phiên bản biểu đồ PERT. Sơ đồ này cho bạn xem được các công việc hiện tại đang được khớp với nhau · Quản lý rủi ro là một phần quan trọng trong một dự án vì bất cứ dự án nào cũng có rủi ro. Bạn có thể gặp rủi ro về nguồn lực, về nguyên vật liệu, chi phí và rủi ro này có thể khiến dự án của bạn chậm tiến độ. Quản lý rủi ro là một nghệ thuật dự đoán rủi ro, là sao để dự án của bạn ít rủi ro nhất và xác định chiến lược ngăn ngừa cũng như khắc phục rủi ro xảy ra. Microsoft Project giúp bạn quản lý rủi ro bằng cách cho phép đưa ra các tình huống rủi ro có thể. Ví dụ, khi bạn thay đổi thời gian của ngày bắt đầu sẽ kéo theo sự thay đổi trong dự án, lúc này bạn có thể thấy được sự chậm trễ, chi phí thay đổi và các nguồn lực có thể xung đột với nhau. Với những thông tin này bạn có thể quản lý các rủi ro một cách hiệu quả hơn. · Quản lý nguồn lực bao gồm việc sử dụng các nguồn lực một cách thông minh. Một người quản lý dự án giỏi sẽ tìm ra các nguồn lực thích hợp cho công việc, giao cho thành viên khối lượng công việc hợp lý. Trong Microsoft Project có các công cụ chẳng hạn một biểu đồ Resource Usage cho phép bạn biết được nguồn lực đang sử dụng, bên cạnh đó biểu đồ sẽ phản ánh khối lượng công việc. Một số từ khoá trong Microsoft Project Task: công việc, công việc Duration: thời gian thực hiện công việc
    12. 12. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 12/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Start: ngày bắt đầu Finish: ngày kết thúc Predecessors: công việc làm trước Successors: công việc kế tiếp Task list: danh sách các công việc Resource: nguồn lực bao gồm vật liệu, nhân lực, máy móc thực hiện các công việc của dự án Work: số giờ công được gán để thực hiện công việc Unit: đơn vị tính của nguồn lực Milestone: loại công việc đặc biệt (điểm mốc) có Duration=0, dùng để kết thúc các giai đoạn trong dự án hoặc điểm dừng kỹ thuật, tài chính, thanh toán hợp đồng Recurring Task: công việc định kỳ, lặp đi lặp lại nhiều lần theo chu kỳ trong thời gian thực hiện dự án. Ví dụ các buổi họp giao ban đầu tuần Shedule: lịch trình, tiến độ của dự án Std. Rate: giá chuẩn Ovr. Rate: giá ngoài giờ Cost/use: phí sử dụng nguồn lực Baseline: theo kế hoạch, theo đường kế hoạch cơ sở Actual cost: chi phí đã sử dụng tới thời điểm hiện tại Current cost: chi phí đã sử dụng tới thời điểm hiện tại + chi phí còn lại theo thời điểm hiện tại Remaining cost: chi phí cần có để tiếp tục thực hiện dự án. Summary Task (công việc tóm lược): công việc mà chức năng duy nhất của nó là chứa đựng và tóm lược thời khoảng, công việc và chi phí của các công việc khác.
    13. 15. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 15/58 chúng tôi Lương văn Cảnh b) Bước 2: lưu tệp tin lại dùng Ctrl + S đặt tên cho tệp tin lưu vào vị trí phù hợp trong ổ cứng. c) Bước 3 : chọn File Info nhấn nút Project Information bên phía tay phải chọn Advanced Properties, ta được một hộp thoại sau đó ta chỉnh những thông tin cần thiết cho hệ thống.
    14. 18. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 18/58 chúng tôi Lương văn Cảnh những công việc nhỏ có thể phân giao cụ thể được. Cuối cùng nhập các khoảng thời gian thiết lập cho từng công việc. Một công việc sẽ chiếm giữ một khoảng thời gian và chúng sẽ được theo dõi tiến trình thực hiện. Một công việc có thể được thực hiện trong một ngày hay nhiều tuần. Bạn hãy nhập các công việc theo thứ tự mà chúng xảy ra, sau đó ước tính số thời gian để thực hiện công việc đó. a) Vào Task chọn Grantt Chart b) Nhập tên trong cột Task name. Ta cũng có thể copy từ Excel để dán vào cột Task Name. c) Trong cột Task Mode chọn một trong hai loại Task Mode: thời biểu bằng tay (manually scheduled) hay tự động (auto scheduled) . Nếu ta chọn kiểu tự động, khi đó ta chưa tính toán số ngày cho từng công việc thì MS Project mặc định là 1 ngày bắt đầu từ ngày bắt đầu dự án. Ta cũng có thể quét khối các công việc, rồi chọn kiểu tự động trên Ribbon Task. Nếu muốn mặc định chọn kiểu, ta vào optionschedulescheduling option for project. d) Trong cột Duration, nhập thời gian thực hiện công việc theo tháng, tuần, ngày, giờ hay phút. Bạn có thể sử dụng các dấu tắt sau: tháng = mo tuần = w ngày = d giờ = h phút = m Chú ý: Để chỉ ra đây là thời gian ước tính, đánh thêm dấu hỏi sau khoảng thời gian thực hiện.
    15. 22. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 22/58 chúng tôi Lương văn Cảnh có ý nghĩa. Ngoài ra nếu dữ liệu muốn đính kèm khá lớn không thể truyền tải hết qua Note thì ta có thể đặt đường link đến đó để có thể mở ra tốt nhất, nhanh nhất. a) Chọn công việc cần đính kèm thêm các liên kết. Nhấn chuột phải chọn Hyperlink b) Chọn tài liệu muốn liên kết đến trong phần Link to như hình trên, ta được như sau: c) Nếu là gửi mail thì vào Mail Address , rồi thiết lập địa chỉ người nhận, tiêu đề… d) Trên phần Text to display đặt lại tên cho dễ nhớ, nhấn OK. Cột sẽ xuất hiện biểu tượng e) Khi muốn mở link liên kết này ở Grantt chart nhấn chuột phải chọn Hyperlink, chọn Open hyperlink Tạo các công việc định kỳ Công việc định kỳ là những công việc thường xuyên lặp đi lặp lại, ví dụ như 1 buổi họp giao ban thứ hai hàng tuần. Công việc định kỳ có thể xảy ra hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hay hàng năm. Bạn có thể xác định khoảng thời gian thực hiện đối với mỗi lần công việc xuất hiện hay thời gian nào nó sẽ xảy ra.
    16. 23. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 23/58 chúng tôi Lương văn Cảnh a) Chọn menu Task, chọn công việc ở cột Task Name, chọn nơi bạn muốn công việc định kỳ xảy ra b) Trong Ribbon Insert, chọn TaskRecurring Task. c) Cửa sổ Recurring Task Information xuất hiện, nhập các thông tin vào.Sau khi OK thoát ra, công việc này sẽ xuất hiện biểu tượng trên cột
    17. 25. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 25/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Sau khi các công việc đã được liên kết với nhau, bạn có thể chọn sớm hơn hay thêm một khoảng trễ thời gian giữa 2 công việc bằng cách nhập vào ô Lag a) Chọn công việc cần thiết nhập, kích đúp vào ra hộp thoại Task Information b) Chọn tab, chọn công việc trước công việc đó, chọn loại phụ thuộc nhập lag time. Lúc này, cột Predecessor sẽ xuất hiện dạng Nhập thời gian gối chồng theo số âm (ví dụ, -2d cho 2 ngày gối chồng). Nhập thời gian trễ theo số dương. Để nhanh chóng đưa thời gian xếp chồng hay thời gian trễ cho một công việc kế tiếp, kích đúp vào đường kết nối giữa công việc đó và công việc làm trước Gantt Chart, và sau đó nhập thời gian gối chồng hay thời gian trễ trong hộp thoại Task Dependency c) Thực hiện như vậy cho toàn bộ các công việc của dự án Chú ý: để liên kết các công việc liên tiếp nhau theo kiểu FS , giữ phím Shift, và sau đó kích chuột vào công việc đầu tiên và công việc cuối. Để liên kết các công việc cách xa nhau, giữ phím CTRL. Những công việc bạn muốn liên kết với nhau theo thứ tự công việc nào chọn trước sẽ là công việc làm trước, công việc nào chọn sau sẽ là công việc kế tiếp. Sau khi chọn xong, chọn menu Task, ở Ribbon Schedule, ấn nút Link Tasks
    18. 26. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 26/58 chúng tôi Lương văn Cảnh . Để huỷ bỏ liên kết giữa các công việc, chọn các công việc bạn muốn trong cột Task Name, và kích nút Unlink Tasks . Các công việc này sẽ được sắp xếp lại dựa trên những liên kết và các ràng buộc còn tồn tại Để thay đổi kiểu liên kết, kích đúp vào đường liê kết giữa 2 công việc bạn đang muốn thay đổi. Xác định những ràng buộc cho các công việc Bảng sau liệt kê những kiểu rang buộc giữa các công việc Kiểu ràng buộc Ý nghĩa As soon as possible Công việc không bị ràng buộc As Late as possible Công việc này phải bị trì hoạn càng lâu càng tốt. Finish No Earlier than Công việc phải kết thúc sau ngày tháng chỉ định. Finish No Later than Công việc phải kết thúc vào ngày hoặc sơm hơn ngày tháng chỉ định. Must Finish On Công việc phải kết thúc chính xác vào ngày tháng đã định. Must Start On Công việc phải kết thúc vào ngày tháng đã định Start No Earlier than Công việc bắt đầu vào ngày tháng hoặc muộn hơn ngày tháng chỉ định. Start No Later than Công việc phải bắt đầu trước ngày tháng chỉ định. Ta có thể tạo ra các mối ràng buộc về thời điểm kết thúc công việc như sau: a) Chọn task cần thiết lập các ràng buộc, kích đúp vào mở ra hộp thoại Task Information b) Chọn thẻ Advanced trong mục loại ràng buộc Constraint type chọn 1 trong những kiểu kể trên. Chọn mục ngày ràng buộc Constraint date để nhập ngày rồi nhấn OK.
    19. 27. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 27/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chia (cắt) công việc thành các phần nhỏ Bạn có thể chia nhỏ một công việc nếu thời gian cho công việc bị ngắt quãng. Điều này rất có ích, ví dụ sẽ có thời gian bạn tạm thời dừng công việc đang làm để chuyển sang một công việc khác. Bạn có thể chia một công việc thành nhiều phần nếu cần thiết. Cũng phải chú ý thêm rằng việc chia nhỏ 1 công việc thành nhiều phần không giống như những công việc định kỳ mà bạn đã được biết trong những bài trước. a) Chọn công việc muốn chia nhỏ. Trên tab Task kích b) Trên sơ đồ Grant, rê chuột đến thanh ngang biểu diễn công việc, kích vào ngày bạn muốn chia công việc, sau đó kéo phần còn lại tới ngày bạn muốn công việc lại bắt đầu tiếp tục. c) Có thể ghép lại các phần bằng cách kéo các phần công việc chạm vào nhau.
    20. 28. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 28/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 5 Tạo nguồn lực và xác định nguồn lực cho dự án Xác định nguồn lực và thông tin cho nguồn lực dự án Trong MS project 2010 có 3 loại nguồn lực 1. Work : là loại nguồn lực không phải tiêu dùng hết sau khi thực hiện dự án mà có thể sử dụng trong tương lai, con người , máy móc, thiết bị thuộc loại nguồn lực này. Nguồn lực này được phân bổ 100% cho dự án hay một phần dành cho dự án khác. 2. Material : là loại nguồn lực được tiêu thụ, sử dụng để dự án được tiếp diễn. VD: xăng dầu, văn phòng phẩm…Nguồn tài nguyên này được xác định bằng định mức tiêu hao của từng tác vụ. 3. Cost: là chi phí cộng thêm trong công việc để có thể hoàn thành nó. Ví dụ như là tiền công tác phí, chi phí khác…Loại chi phí này xảy ra tại một thời điểm, đầu hoặc cuối công việc. Chú ý rằng các cột chi phí khi nhập ở cửa sổ Resources Sheet không chỉnh sửa được. Giá trị chi phí cho nguồn lực loại Cost được thiết lập khi chỉ định nguồn lực này cho một công việc khi gán loại nguồn lực Cost cho một công việc ở hộp hội thoại Assign Resources. 4. Generic: là loại tài nguyên không thuộc các loại trên và được định nghĩa bởi người dùng. Loại này được sử dụng khi chưa biết cụ thể loại hao phí gì cần dùng cho công việc. Các bước thực hiện Vào Task menu chọn ribbon View, ấn mũi tên thả xuống của nút Grantt Chart, chọn Resource Sheet để mở khung nhìn tạo nguồn lực cho hệ thống. Hoặc vào menu View, chọn ribbon Resource Views, ấn nút
    21. 31. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 31/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chọn tab Genreal kích vào nút Change Working Time. Thiết lập như đã hướng dẫn ở phần trên. Thiết lập nguồn lực cho các công việc Chọn công việc mà ta muốn xác định nguồn lực cho nó. Chọn Resourse tab chọn ribbon Assignments, ấn nút Assign Resourse để mở cửa sổ Assign Resourse. Chọn nguồn lực muốn thiết lập từ danh sách các nguồn lực, ấn nút Assign. Nếu các nguồn lực đã được thiết lập đơn giá chi phí (cost) thì ta sẽ thấy cột
    22. 33. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 33/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Trong hộp thoại này bỏ dấu kiểm trong mục Effort Driven, sau đó kích OK. Bây giờ khi tạo thêm nguồn lực cho công việc sẽ không bị thay đổi Kiểm tra hiệu chỉnh việc sử dụng nguồn lực Khung nhìn Resource Usage thể hiện tất cả các nguồn lực sử dụng trong dự án. Với khung nhìn này bạn có thể thấy rằng nguồn lực được sử dụng như thế nào, những nguồn nguồn lực nào có thể sử dụng tiếp, nguồn nguồn lực nào đang quá tải. Trong tab Task ,ở mục View chọn Resource Usage Trong Resource Name xem lại các công việc sử dụng nguồn nguồn lực này Muốn đổi công việc của nguồn lực, ví dụ đổi chuyên gia 1 qua làm việc của chuyên gia 2, chuyên gia 2 qua làm việc của chuyên gia 1, ta rê dòng nguồn lực chuyên gia 1 đè qua dòng nguồn lực của chuyên gia 2
    23. 34. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 34/58 chúng tôi Lương văn Cảnh
    24. 35. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 35/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 6 Quản lý dự án (hệ thống) Xem xét toàn bộ dự án Chúng ta có thể quan sát thời gian bắt đầu, kết thúc dự án và thời gian những pha chính xảy ra trên khung nhìn Gantt Trong menu View, chọn ribbon Zoom, chọn nút Zoom để có thể lựa chọn các loại hình để có thể xem được dự án,ở đây muốn xem toàn bộ dự án chọn Zoom ta được hộp thoại chọn Entire project để nhìn thấy toàn bộ dự án kích OK. Kiểm tra ngày bắt đầu và ngày kết thúc dự án Chúng ta có thể xem lại thông tin về ngày kết thúc dự án có đúng mong đợi không, số lượng công việc và số thời gian đã thực hiện được của dự án Vào menu Project, chọn ribbon Properties, chọn nút Project Information ,kích Statistics sẽ được hộp thoại hiển thị thông tin như sau: Xác định đường găng của dự án Đường găng là tập hợp các công việc phải được thực hiện đúng tiến độ để những công việc này không ảnh hưởng đến sự hoàn thành của dự án nếu có sự trì hoãn công việc. Trong tab Task mục View chọn Tracking Gantt. Khi đó sẽ hiển thị một đường màu đỏ đường này chính là đường găng của dự án.
    25. 37. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 37/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Usage hoặc phân phối giờ công ngoài giờ. 4.9 More View Cho phép lựa chọn các khung nhìn khác của chương trình. Trong menu View, chọn ribbon Data, ấn nút Table, chọn khung nhìn mà muốn ta muốn quan sát số liệu. Thể hiện thông tin có chọn lọc Đôi khi bạn cần theo dõi chỉ một số công việc xác định nào đó, MS Project cho phép ta lọc thông tin trong toàn dự án để có được những thông tin cần thiết. Trong menu View, chọn ribbon Data, ấn nút Table, chọn khung nhìn mà muốn ta muốn quan sát số liệu. Có thể lọc thông tin theo ý muốn bằng cách chọn More Filter… như trong hình trên ta được hộp thoại Nhóm thông tin trong một khung nhìn Ngoài lọc thông tin ta còn có thể gom nhóm chúng lại để tiện theo dõi hơn. Thực hiện các bước như trong phần trên nhưng thay vì lấy dữ liệu trong phần Filter ta chọn dữ liệu trong Group
    26. 41. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 41/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Khi bạn nhập thông tin thời gian thực tế sử dụng nguồn lực, MS Project sẽ tự động tính lại số thời gian còn lại sử dụng nguồn nguồn lực đó So sánh việc sử dụng nguồn lực trong thực tế và kế hoạch. Chúng ta có thể theo dõi việc sử dụng nguồn lực trong thực tế và kế hoạch. Trong phần này chúng ta cũng có thể theo dõi được số nguồn lực quá tải đối với việc sử dụng nguồn lực. Chọn menu Task, chọn ribbon View, chọn nút Gantt Chart Chọn menu View, chọn ribbon Data, chọn nút Table, chọn Work hoặc Variance. So sánh các giá trị trong cột Work, Baseline, Actual
    27. 42. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 42/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 8 Quản lý chi phí dự án So sánh chi phí hiện tại và kế hoạch Chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch có thể sẽ khác với chi phí thực tế thực hiện. Chính vì những lí do trên chúng ta cần phải theo dõi chi phí thực hiện các công việc trong quá trình thực hiện và đảm bảo rằng tổng chi phí thực hiện dự án sẽ không nằm ngoài dự kiến. Chọn menu Task, chọn ribbon View, chọn nút Gantt Chart Chọn menu View, chọn ribbon Data, chọn nút Table, chọn Cost. So sánh các giá trị trong cột Total Cost (tổng chi phí theo các tham số hiện tại), Baseline (tổng chi phí theo kế hoạch), Variance (mức thay đổi giữa kế hoạch và hiện tại), Actual (chi phí thật sự đã bỏ ra đến thời điểm đang xét), Remaining (chi phí còn lại phải thực hiện so với tổng chi phí theo các tham số hiện tại) Xem xét chi phí toàn bộ dự án Với Ms Project, chúng ta có thể thấy được tổng chi phí theo kế hoạch, theo thực tế, chi phí đã sử dụng và chi phí còn lại để thực hiện dự án. Trên menu Project chọn ribbon Project Information, hiện ra cửa sổ Project Information, ấn vào nút Statistics, hiện ra cửa sổ Project Statistics, ta có các dòng thông tin của tổng dự án tương tự như mục trên: Current (tổng chi phí theo các tham số hiện tại), Baseline (tổng chi phí theo kế hoạch), Actual (chi phí thật sự đã bỏ ra đến thời điểm đang xét), Remaining (chi phí còn lại phải thực hiện so với tổng chi phí theo các tham số hiện tại)
    28. 43. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 43/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Phân tích tài chính với bảng Earned Value Earned Value là công cụ quản lý chi phí và tiến độ dự án một cách trực quan. Nếu muốn so sánh tiến trình, chi phí thực hiện dự án mong đợi với tiến trình, chi phí thực tế vào một thời điểm nào đó, chúng ta có thể dùng bảng Earned Value Chúng ta có thể sử dụng bảng này để dự đoán rằng với tình hình hiện tại thì công việc sẽ kết thúc với một chi phí vượt quá khả năng cho phép hay không.Ví dụ nếu một công việc đã hoàn thành hơn 50% và chi phí thực tế là 2000000đ, chúng ta có thể dễ dàng thấy được con số 20000000đ là nhiều hơn, ít hơn hay bằng so với thực hiện 50% công việc này . Cột VAC thể hiện sự khác nhay về chi phí giữa thực tế và kế hoạch. Để tính được giá trị đạt được, khi ghi chép mức độ hoàn thành của công việc, vào menu File, chọn mục Option, chọn tab Advanced, tìm mục Default Task Earn Value Methode, ta chọn loại Physical % Complete ( đừng chọn % Complete). Chọn menu Task, chọn ribbon View, chọn nút Gantt Chart Chọn menu View, chọn ribbon Data, chọn nút Table, chọn More Tables, chọn Earned Value, ấn Apply. So sánh các giá trị trong cột của bảng Earn Value.
    29. 46. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 46/58 chúng tôi Lương văn Cảnh
    30. 53. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 53/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chương 10 Các cách kiểm soát, chỉnh sửa tiến độ Khi quản lý tiến độ, cần phải nhập liệu các số liệu thực tế mà dự án đã xảy ra. Từ đó, xem xét lại tiến độ thực và điều chỉnh lại các thông số khác của tiến độ để đạt được các mục tiêu đề ra trong tương lai. MS Project cung cấp nhiều công cụ để thực hiện yêu cầu này, bao gồm chỉnh sửa các nội dung của: · Các cửa sổ thao tác dữ liệu View · Các bảng dữ liệu Table · Các đường tiến độ công việc Progress Line · So sánh các phiên bản của dự án Xem lại các công việc khởi công bị chậm trễ Đường kế hoạch gốc Baseline là yếu tố chính để ta xem xét thực tế dự án có thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra chưa. So sánh số thiệu dự án đã ghi chép với số liệu của đường kế hoạch gốc, ta sẽ dễ dàng nhận ra các công việc bị chậm trễ so với kế hoạch trên cửa sổ Gantt. Các bước thực hiện như sau: Chọn cửa sổ Gantt Chart. Chọn menu Format, chọn group Bar style, chọn nút Slippage Chọn đường kế hoạch để so sánh Trong phần cửa sổ biểu diễn các thanh tiến trình của các công việc, đường mảnh biểu diễn thời đoạn bị khởi công chậm trễ được thêm vào phía bên trái của thanh tiến trình thực tế. Để bỏ các thanh biểu diễn sự khởi công trễ, ta chọn lại nút Slippage , bỏ chọn đường kế hoạch Baseline
    31. 54. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 54/58 chúng tôi Lương văn Cảnh So sánh tiến trình công việc so với kế hoạch Các công việc có thể khởi trễ, nhưng nó thể hoàn thành sớm do ta tăng nguồn lực cho nó. Để biết nó có thể hoàn thành đúng kế hoạch hay không, cần phải so sánh với đường kế hoạch gốc Baseline. là yếu tố chính để ta xem xét thực tế dự án có thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra chưa. Các bước thực hiện như sau: Chọn cửa sổ Gantt Chart. Chọn menu Format, chọn group Bar style, chọn nút Baseline Chọn đường kế hoạch để so sánh với tiến trình thực tế Trong phần cửa sổ biểu diễn các thanh tiến trình của các công việc, đường màu xám đen biểu diễn tiến trình theo kế hoạch được thêm vào phía bên dưới của thanh tiến trình thực tế.
    32. 57. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 57/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Chọn cửa sổ Gantt Chart Chọn menu Format, trong group Bar Styles, đánh dấu check Slack. Trong phần biểu đồ, thời gian dự trữ xuất hiện như là thanh mỏng phía bên phải thanh tiến trình. Rê chuột đến thanh này, nó xuất hiện thông tin của thời gian dự trữ.
    33. 58. Ứng dụng MS Project 2010 trong Quản lý dự án 58/58 chúng tôi Lương văn Cảnh Các bước thực hiện để sử dụng MS Project vào dự án thực tế. 1. Thiết lập thông số cho hệ thống: lịch làm việc, định dạng ngày tháng, tiền tệ….Có lưu cho tất cả hoặc file tiến độ đang lập. 2. Lập danh sách công việc theo WBS, ước lượng trước thời gian hoàn. 3. Thiết lập thông tin từng công việc và các mối quan hệ giữa các công việc (task information) 4. Lập danh sách nguồn lực sử dụng cho dự án (Resources Sheet) với đầy đủ thông tin các cột. 5. Gán các nguồn lực cần thiết để hoàn thành cho từng công việc. 6. Phân bổ lại các nguồn lực bị sử dụng quá tải. 7. Xác định đường găng để chỉnh sửa các công việc nằm trên đường găng này (thời gian hoàn thành, ngày bắt đầu, ngày kết thúc) sao cho phù hợp với tiến độ. 8. Kiểm tra lại các nguồn lực có bị sử dụng quá tải, phân bổ lại. 9. Sau khi đồng ý với tình trạng của tiến độ, ta lưu thành kế hoạch dự án (set baseline). chúng tôi dõi và cập nhật tiến độ: % hoàn thành, thời gian hoàn thành, ngày bắt đầu, ngày kết thúc. 11.Đến định kỳ đánh giá dự án, ta so sánh tình trạng dự án hiện tại với kế hoạch (baseline) đã lưu trước đó. Đưa ra phương án điều chỉnh các công việc còn lại trong thời gian sắp tới cho phù hợp. 12.Nếu kế hoạch thay đổi nhiều so với hiện tại, ta lấy phương án điều chỉnh các công việc còn lại trong thời gian sắp tới cho phù hợp lưu lại thành kế hoạch mới (baseline1). 13.Lập lại bước 10 và bước 11 đến khi kết thúc dự án. chúng tôi ấn, báo cáo định kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Phần Mềm Office Project 2013 Nguyên Gốc
  • Download Proshow Producer 9 Full + Hướng Dẫn Cài Đặt Chi Tiết
  • Tải Proshow Producer Không Có Dòng Chữ Màu Vàng
  • Cách Xuất Video Trong Proshow Producer Chất Lượng Cao Full Hd, 2K,4K
  • Cách Dùng Proshow Producer Tạo Video Từ Ảnh, Tạo Slide Ảnh
  • Huong Dan Su Dung Joomla 1.5

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Joomla 1.5X Trên Localhost
  • Hướng Dẫn Upload Và Cài Đặt Joomla Lên Host
  • Cách Up Web Lên Host Của Bạn
  • Chuyển Template Từ Joomla 1.5 Sang Joomla 2.5
  • Cách Cài Đặt Và Sử Dụng Template Để Thay Đổi Giao Diện Của Trang Web Joomla!
  • Published on

    1. 1. Tàiđdjhjds /components và nằm trong cácthư mục con tương ứng với ký hiệu là “com_xyz”.
    2. 20. IV – Mô-đun (Module)1. Giới thiệuModule là một trong các thành phần mở rộng của Joomla, nó là một ứng dụng nhỏ(thường chỉ có vài file và phần lập trình cũng không nhiều) được sử dụng chủ yếu để lấydữ liệu và hiển thị thông tin. Module thường được dùng kết hợp kèm với các Thành phần(component) nhằm mở rộng cũng như thể hiện rõ ràng hơn các chức năng củacomponent.Không giống như component, một module có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trêntemplate hoặc vị trí do người dùng tự định nghĩa. Ngoài ra một module có thể được nhânbản, nghĩa là cùng lúc có thể xuất hiện tại một vị trí hoặc các vị trí khác nhau.2. Vị trí của Module Joomla?Vị trí của module (module position) là nơi mà module có thể được đặt vào đó. Mỗi vị tríđều được xác định thông qua một định danh duy nhất (một cái tên), chẳng hạn như: left,right, top, bottom, user1, user2… Tên và số lượng các vị trí này được quy định bởitemplate. Các template khác nhau thì số lượng vị trí module cũng như tên của chúng cóthể khác nhau. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng người dùng cũng có thể tự định nghĩacác vị trí mới sao cho phù hợp với yêu cầu của mình.Bạn có thể xem các vị trí của website bằng cách thêm đoạn mã sau vào URL của trangchủ: ?tp=1 . Ví dụ: http://cloud2s.com/?tp=13. Các Module mặc định của Joomla!Trong phiên bản Joomla! 1.5 có tất cả 20 module mặc định được cung cấp kèm theo.Các module này được đặt trong thư mục /templates và nằm trong các thưmục con tương ứng. Riêng “system” là một template đặc biệt, nó được sử dụng khiJoomla! không tìm thấy bất cứ template nào khác trên hệ thống.
    3. 25. 3. Đặc điểm của Template Joomla! Các template của Joomla! đều có khả năng tùy biến cao thông qua cách sắp xếpvà đặt vị trí các module rất linh động. Việc thiết kế Template Joomla! khá dễ dàng, thậm chí chỉ cần vài giờ là có thểchuyển từ một template thuần HTML/CSS hay một template của một PORTAL /CMS khác sang template Joomla. Bạn có thể dùng cùng lúc vài template khác nhau trên cùng website. Chẳng hạnđối với trang HOME bạn gắn nó với template JA Purity, còn trang DOWNLOAD lạigắn nó với template Rhuk Milkyway… Số lượng template Joomla free (template miễn phí) và template Joomlacommercial (template có phí) được cung cấp trên mạng hiện nay là một con số mànhiều PORTAL / CMS / BLOG khác phải kính nể. Có tới hàng nghìn thậm chí hàngchục nghìn template.4. Cài đặt Template JoomlaGiống cài đặt ComponentBây giờ giao diện của bạn đã được đưa vào danh sách các giao diện của website, bạnhãy cấu hình cho giao diện đó là giao diện mặc định khi người xem vào website của bạn.Ở phần Extension bạn chọn Template Manager. Bạn hãy chọn giao diện bạn muốn hiểnthị trong danh sách và bấm vào “Default” để biến giao diện này thành giao diện mặc địnhVII. Quản lý người dùng (Users Manager)Bước 1. Mở trang quản trị và đăng nhập bằng tài khoản admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Thiết Kế Website Bằng Joomla Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Joomla Là Gì? Cách Cài Đặt Và Sử Dụng Joomla Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Về Onekey Recovery Cho Laptop Lenovo
  • Hồ Ngọc Hà Hướng Dẫn Yoga For Life Gây Quỹ Giúp Bệnh Nhân Ung Thư
  • Cách Đăng Ký Khóa Học Yoga Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Huong Dan Su Dung Eviews 6.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Module Wifi Esp8266 V1 Với Arduino Uno
  • Trọn Bộ Đĩa 26 Dvd Học Tiếng Anh English Today 2009
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh
  • Effortless English Full Ebook + 6 Dvd Download
  • Hướng Dẫn Học Phương Pháp Pimsleur 2021
  • Published on

    1. 1. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] BÀI GIẢNG 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Eviews là gì? 2. Workfile là gì? 3. Trình bày dữ liệu trong Eviews? 4. Đối tượng trong Eviews 5. Quản lý dữ liệu trong Eviews 6. Các phép toán và hàm số gì trong Eviews 7. Các vấn đề cơ bản về phân tích dữ liệu chuỗi và nhóm 8. Xây dựng hàm kinh tế lượng trong Eviews 9. Kiểm định giả thiết của mô hình hồi qui trong EviewsĐỐI TƯỢNG BÀI GIẢNG: 1. Tài liệu bài giảng cho sinh viên đại học 2. Tài liệu tham khảo ôn tập cho học viên cao học NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ EVIEWSEVIEWS LÀ GÌ?Eviews1 cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu phức tạp,hồi qui và dự báo chạy trên nền Windows. Với Eviews ta cóthể nhanh chóng xây dựng một mối quan hệ thống kê từ dữliệu có sẵn và sử dụng mối quan hệ này để dự báo các giátrị tương lai. Eviews có thể hữu ích trong nhiều lĩnh vựcnhư phân tích và đánh giá dữ liệu khoa học, phân tích tài1 Viết tắt của Econometrics Views 1
    2. 2. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ính, dự báo kinh tế vĩ mô, mô phỏng, dự báo doanh số,và phân tích chi phí. Đặc biệt, Eviews là một phần mềmrất mạnh cho các nghiên cứu dữ liệu thời gian và dữ liệuchéo với cỡ mẫu lớn. Eviews đưa ra nhiều cách nhập dữ liệu rất thông dụngvà dễ sử dụng như nhập từ bàn phím, từ các tập tin sẵn códưới dạng Excel hay Text. Với Eviews, chúng ta có thể dễdàng tạo ra các chuỗi mới từ các chuỗi hiện hành, hoặc mởrộng dữ liệu có sẵn. Eviews trình bày các biểu mẫu, đồthị, kết quả ấn tượng và có thể in trực tiếp hoặc chuyểnqua các loại định dạng văn bản khác. Eviews giúp người sửdụng dễ dàng ước lượng và kiểm định các mô hình kinh tếlượng. Ngoài ra, Eviews còn giúp những người nghiên cứuchuyên nghiệp có thể xây dựng các tập tin bài giảng trìnhcho dự án nghiên cứu của mình. Eviews tận dụng các đặcđiểm hiển thị ưu việc của nền Windows hiện đại nên rấtthuận tiện cho tất cả mọi người dễ dàng sử dụng như dùngchuột, các thanh kéo, thay đổi giao diện, thoát, … Nhờ sửdụng loại ngôn ngữ rất gần với các ký hiệu chuẩn củatoán, thống kế, và kinh tế lượng, nên người sử dụng dễdàng suy luận một cách hợp lý khi xây dựng hoặc kiểm địnhcác mô hình hồi qui trên Eviews. Nếu chương trình đượccài đặt thành công, thì khi khởi động Eviews chúng ta sẽthấy xuất hiện một cửa sổ chính như sau:Title bar: Thanh tiêu đề, Main Menu: Trình đơn chính, CommandWindow: Cửa sổ/Màn hình lệnh, Work Area: Vùng làm việc, Status Line:Dòng trạng thái.Nguồn: Eviews 6 Users Guide, pp.10 2
    3. 4. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected](i) Tạo một tập tin bằng cách mô tả cấu trúcĐể mô tả cấu trúc của tập tin Eviews, ta phải cung cấpcho Eviews cácthông tin về sốquan sát và cácnhận dạng liênquan. Để tạo mộttập tin mới trênEviews, ta chọnFile/New Workfile,… từ thực đơnchính để mở hộpthoại WorkfileCreate. Ở gốc tráicủa hộp thoại làmột hộp nhỏ để môtả cấu trúc cơ bảncủa bộ dữ liệu. Ta có thể chọn giữa Dated-RegularFrequency, Unstructured, và Balanced Panel. Nói chung, tacó thể sử dụng Dated-regular frequency7 nếu ta có bộ dữliệu thời gian, với bộ dữ liệu bảng đơn giản ta sử dụngBalanced Panel, và các trường hợp khác ta sử dụngUnstructured8. Sau khi ta đã xác định loại cấu trúc dữ liệu, Eviewssẽ tự động nhắc ta mô tả đặc điểm của bộ dữ liệu đó nhưtần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc đối với loại dữliệu thời gian; số quan sát đối với loại dữ liệu chéo; vàtần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, và số quan sát tạimỗi thời điểm đối với loại dữ liệu bảng.7 Nếu là dữ liệu năm, thì ở ô Frequency ta chọn Annual; ở các ô Start date và End date ta nhập năm bắt đầu vànăm kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Nếu dữ liệu là quí, thì ở ô Frequency ta chọn Quarterly; ở các ô Start date vàEnd date ta nhập quí bắt đầu và quí kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Ở đây ta có thể chọn một trong hai cách sau(ví dụ quí 2 năm 2005): 2005:2 hoặc 2005Q2. Nếu là dữ liệu tháng, thì ở ô Frequency ta chọn Monthly; ở các ôStart date và End date ta nhập tháng bắt đầu và tháng kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Tương tự, ta có thể chọnmột trong hai cách sau (ví dụ tháng 8 năm 2008): 2008:8 hoặc 2008M8. Các ô đặt tên là tùy chọn (đặt tên tập tinvà tên trang), nhưng thông thường không cần thiết.8 Sử dụng đối với loại dữ liệu chéo và ta chỉ cần nhập số quan sát của bộ dữ liệu (dataset) vào ô Observations làxong. 4
    4. 5. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected](ii) Tạo một tập tin bằng đọc từ một nguồn dữ liệu bên ngoàiTa có thể mở trực tiếp một nguồn dữ liệu bên ngoài nhưnhư cách mở một tập tinEviews. Để mở một filebên ngoài, trước hết tachọn File/Open/ForeignData as Workfile9, … đểđến hộp thoại Open, chọnFiles of type, mở filecần chuyển sang tập tinEviews, và thực hiện mộtsố điều chỉnh nếu cầnthiết. Xem ví dụ minh họasau đây. Để mở và chuyểnmột tập tin nào đó sangEviews, trước hết phảixác định thư mục thíchhợp, rồi chọn tập tin(File name và Files oftype) cần chuyển sang tậptin Eviews. Tuy nhiên,tập tin nguồn với địnhdạng khác nhau sẽ có mộtsố khai báo riêng. Đối với tập tinStata. Khi chọn và mở tậptin (ví dụ Chapter2.1.dtatrong thư mục data nhưtrong hộp thoại), ta thấyxuất hiện hộp thoại TableRead Specification. Trongđó, ta chọn Select hoặcUnselect để chọn các biếncần thiết chuyển sang dạng dữ liệu Eviews thôi. Tuynhiên, thông thường ta chọn tất cả các biến có sẵn theomặc định của Eviews. Ngoài ra, ta cũng có thể định nghĩalại bộ dữ liệu của mình thông qua chọn các điều kiện cầncho phù hợp mục tiêu nghiên cứu (ví dụ chỉ chọn các quan9 Dĩ nhiên ta cũng có thể chọn File/Open/Eviews Workfile … nhưng sẽ bất tiện một tí xíu là trong types offile sẽ mặc định loại tập tin Eviews thôi. 5
    5. 8. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ội dung cửa sổ tập tin của EviewsKhi mở một tập tin làm việc của Eviews ta sẽ thấy xuấthiện một cửa sổ như sau:Nguồn: Eviews 6 Users Guide, pp.47 8
    6. 10. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Đặt tên và nhãn của một chuỗiNhấp đúp vào thực đơn Name, Eviews sẽ hiển thị ObjectName (tên đối tượng), trong đó có phần tên biến và nhãncủa biến. Nếu biến có tên nhãn thì khi ta lập bảng hoặcvẽ đồ thị, thì trên bảng hay đồ thị sẽ hiển thị tên nhãn.* Vẽ đồ thịCó hai cách biểu diễn đồ thị dạng Line của biến M1. Thứnhất, từ Series M1 (chuỗi M1), ta chọn View/Graph/Line.Thứ hai, từ cửa sổ tập tin chúng tôi ta chọnQuick/Graph/ … rồi nhập tên biến M1, chọn OK, và ta sẽthấy xuất hiện hộp thoại như sau:Nếu chọn Area, ta sẽ có đồ thị sau đây (nếu muốn copy vàdán đồ thị này ra word, ta nhấp vào đồ thị, Ctrl C, rồidán vào word một cách bình thường): 10
    7. 11. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] M1 1,200 1,000 800 600 400 200 0 1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990Để chỉnh sửa và biên tập đồ thị, ta chọn Options hay nhấpđúp vào đồ thị. Eviews cho phép thay đổi hình nền, khungđồ thị, dạng đường đồ thị, đổi trục14, đặt tên nhãn đồthị, thay đổi font chữ, … Ngoài ra, Eviews cũng cho phépta ghi chú dưới dạng text lên đồ thị, đặt tên đồ thị vàlưu trong tập tin Eviews, hay có thể copy và dán dướidạng văn bản (nhấp vào đồ thị, Ctrl C, và có thể dán vàoword một cách bình thường). Ta cũng hay quan tâm đến cácdạng biểu thị đồ thị bằng cách chọ Template, trong đó cónhiều sự lựa chọn rất thú vị.14 Eviews cũng cho phép vẽ đồ thị hệ trục kép (thường đối với các biến có đơn vị tính khác nhau như lượng cổphiếu giao dịch và chỉ số giá chứng khoán) 11
    8. 14. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] 1. Quick/Graph/Line, … GDP M1, OK 2. Chọn Graph Options, rồi chọn Axes/Scales để chuyển đồ thị của chuỗi GDP sang phải (Right)Ngoài ra, trong nhiều trường hợp người nghiên cứu có thểchọn dạng đồ thị thích hợp để biểu diễn mối quan hệ giữacác biến. Chẳng hạn, trường hợp hay gặp là trong mối quanhệ giữa lượng cổ phiếu giao dịch và chỉ số giá chứngkhoán, thì người ta thường biểu diễn lượng cổ phiếu giaodịch bằng đồ thị dạng bar19 và chỉ số giá chứng khoán bằngđồ thị dạng line. Trong Options ta chọn Type và chọn dạnghỗn hợp (Mixed)20.19 Thông thường là dạng cột (column), nhưng trường hợp này chưa gặp trong Eviews 5.20 Điều quan trọng là ‘đọc’ được mối quan hệ giữa các biến trên đồ thị. 14
    9. 15. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] 1,000 1,200 800 600 800 400 400 200 1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 M1 GDP* Thống kê mô tảTa có thể đồng thời tạo ra một bảng thống kê mô tả nhiềubiến khác nhau bằng cách chọn View/DescriptiveStats/Inpidual Samples hay Quick/GroupStatistics/Descriptive Statistics/Inpidual Samples.Ngoài ra, để xem xét mối quan hệ giữa từng cặp biến ta cóthể tạo ma trận hệ số tương quan bằng cách chọnView/Correlations/Pairwise Samples hay Quick/GroupStatistics/Correlations21.21 Thống kê hệ số tương quan sẽ được trình bày ở bài giảng 3 15
    10. 17. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ượng phương trình và hệ thống chứa đựng các thông tin vềdạng mô hình, và các kế quả ước lượng cũng như các thamchiếu về nguồn dữ liệu được sử dụng để ước lượng. Các đốitượng đồ thị và biểu bảng chứa cả các thông tin số, chữ,và định dạng. Do các đối tượng chứa đựng các loại dữ liệukhác nhau nên ta sẽ làm việc với các đối tượng khác nhautheo các cách khác nhau.Các hiển thị đối tượng28Có nhiều cách khác nhau để phân tích dữ liệu trong mộtđối tượng. Các hiển thị là các cửa sổ dạng biểu bảng hayđồ thị cung cấp cho ta nhiều cách khác nhau để xem xét dữliệu trong một đối tượng. Ví dụ, một đối tượng chuỗi cóthể có các cách hiển thị bảng tính, đồ thị đường thẳng,đồ thị thanh, thống kê và biểu đồ tần suất, giản đồ tựtương quan29, đồ thị phân phối, … Một đối tượng phươngtrình có thể có các hiển thị dạng mô hình của phươngtrình, kết quả ước lượng, hiển thị giá trị thực-giá trịước lượng-phần dư30 (kể cả các đồ thị). Một hiển thị hiệpphương sai chứa ma trận hiệp phương sai của các hệ số ướclượng, … Các hiển thị của một đối tượng được trình bày trongcửa sổ đối tượng31. Chỉ một cửa sổ có thể được mở cho mỗiđối tượng và tại một thời điểm mỗi cửa sổ chỉ trình bàymột hiển thị duy nhất của một đối tượng. Dĩ nhiên, ta cóthể thay đổi hiển thị của một đối tượng. Lưu ý, thay đổihiển thị chỉ thay đổi định dạng của dữ liệu32 chứ khôngkhông thể thay đổi dữ liệu trong đối tượng.Các thủ tục của đối tượng33Hầu hết các đối tượng của Eviews đều có các thủ tục.Giống như hiển thị, thủ tục thường trình bày các bảngbiểu và đồ thị trong cửa sổ đối tượng. Tuy nhiên, kháchiển thị ở chổ thủ tục có thể thay đổi dữ liệu trong bảnthân đối tượng hoặc một đối tượng khác. Nhiều thủ tục cóthể tạo ra các đối tượng mới. Ví dụ, một đối tượng chuỗicó thể chứa các thủ tục làm trơn34 hay điều chỉnh yếu tố27 Numeric information28 Object view29 Correlogram30 Actual-Fitted-Residual view31 Object window32 Data display format33 Object procedure/procs34 Smoothing 17
    11. 19. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Mở đối tượngSau khi đã chọn đối tượng hay một số đối tượng, chắc chắnta sẽ muốn mở hoặc tạo ra một đối tượng mới chứa các đốitượng đã chọn. Thật đơn giản, ta chỉ cần nhấp đúp vào đốitượng đó. Nếu là một nhóm các đối tượng, ta phải chọnView/Open as One Window …* Xem đối tượng38Một cách khác để chọn và mở đối tượng là chọn Show ởthanh công cụ39 hay chọn Quick/Show … từ thực đơn và nhậptên đối tượng vào hộp thoại. Nút Show cũng có thể được sửdụng để hiển thị các phương trình của các chuỗi.Cửa sổ đối tượngCửa sổ đối tượng là cửa sổ được hiển thị khi ta mở mộtđối tượng hay một chứa đối tượng. Một cửa sổ đối tượng sẽchứa hoặc một hiển thị của đối tượng hoặc các kết quả củamột thủ tục của đối tượng. Eviews cho phép mở cùng lúcnhiều cửa sổ đối tượng.* Các thành phần của một cửa sổ đối tượngĐây là minh họa cửa sổ phương trình từ kết quả hồi quitheo phương pháp OLS. Một số điểm cần lưu ý như sau:Nguồn: Eviews 6 User Guide, pp.6938 Show39 Toolbar 19
    12. 20. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ứ nhất, đây là một cửa sổ chuẩn vì ta có thể đóng, thayđổi kích cở, phóng to, thu nhỏ, và kéo lên xuống hay qualại. Khi có nhiều cửa sổ khác đang mở, nếu ta muốn cửa sổnào ở chế độ làm việc thì ta chỉ cần nhấp vào thanh tiêuđề hay bất kỳ đâu trong cửa số đó. Lưu ý, cửa sổ đang ởchế độ làm việc được biểu hiện với thanh tiêu đề có màuđậm. Thứ hai, thanh tiêu đề của cửa sổ đối tượng cho biếtloại đối tượng, tên đối tượng, và tập tin chứa. Nếu đốitượng cũng chính là đối tượng chứa thì thông tin chứađược thay bằng thông tin thư mục.Thứ ba, trên đỉnh cửa sổcó một thanh công cụ chứa một số nút giúp ta dễ dàng làmviệc.* Các thực đơn và thanh công cụ của đối tượngNguồn: Eviews 6 User Guide, pp.71Làm việc với đối tượng* Đặt tên và tên nhãn của đối tượngCác đối tượng có thể được đặt tên hoặc không đượcđặt tên. Khi ta đặt tên cho đối tượng, thì tên đốitượng sẽ xuất hiện trong thư mục của tập tinEviews, và đối tượng sẽ được lưu như một phần củatập tin khi tập tin được lưu. Ta phải đặt tên đốitượng nếu muốn lưu lại các kết quả của đối tượng. 20
    13. 21. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ếu ta không đặt tên, đối tượng sẽ được gọi là”UNTITLED”. Các đối tượng không được đặt tên sẽkhông được lưu cùng với tập tin, nên chúng sẽ bịxóa khi đóng tập tin. Để đổi tên đối tượng, trước hết phải mở cửa sổđối tượng, sau đón nhấp vào nút Name trên cửa sổđối tượng và nhập tên (và tên nhãn) vào. Nếu cóđặt tên nhãn thì tên nhãn sẽ xuất hiện trong cácbảng biểu đồ thị, nếu không Eviews sẽ dùng tên đốitượng. Lưu ý, đây là nhóm đã mặc định và khôngđược sử dụng cho tên đối tượng: ABS, ACOS, AND,AR, ASIN, C, CON, CNORM, COEF, COS, D, DLOG,DNORM, ELSE, ENDIF, EXP, LOG, LOGIT, LPT1, LPT2,MA, NA, NOT, NRND, OR, PDL, RESID, RND, SAR, SIN,SMA, SQR, và THEN.* Copy và dán đối tượngCó hai phương pháp tạo ra bản sao các thông tinchứa trong đối tượng: Copy và Freeze. Nếu ta chọn Object/Copy từ thực đơn, Eviews sẽtạo ra một đối tượng mới giống y như đối tượng gốc(dĩ nhiên phải khác tên). Ta cũng có thể copy đốitượng từ cửa sổ tập tin bằng cách chỉ ra đối tượngvà chọn Object/Copy Selected … sau đó xác định tênđích40 cho đối tượng mới được copy. Nếu ta chọn Object/Freeze Output hay chọn nútFreeze trên thanh công cụ của đối tượng, một đốitượng dạng bảng hay đồ thị được tạo ra giống y nhưhiển thị hiện hành của đối tượng gốc. Freeze hiểnthị tạo ra một bản copy của hiển thị và tạo ra mộtđối tượng độc lập hoàn toàn. Tính chất cơ bản củaviệc Freeze một đối tượng là các bảng biểu và đồthị được tạo ra có thể được chỉnh sử cho mục đíchtrình bày hay báo cáo.40 Destination name, khác với original name 21
    14. 23. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ồi nhập tên các chuỗi, công thức, hàm số vào, rồi chọnName để đặt tên nhóm. Mẫu là một tập hợp các quan sát trong tập tin Eviewsđược sử dụng cho việc mô tả dữ liệu hoặc thực hiện cácqui trình thống kê. Cần phân biệt hai khái niệm, WorkfileRange – toàn bộ các quan sát sẵn có của một bộ dữ liệu,với Workfile Sample – chỉ các quan sát được sử dụng chomục đích phân tích nhất định.Có bốn cách xác định một mẫu tập tin Eviews: Thứ nhất,nhấp vào Sample trên Workfile Toolbar; Thứ hai, nhấp đúpvào mẫu hiện trong cửa số tập tin Eviews; Thứ ba, chọnProc/Sample … từ thực đơn chính của tập tin Eviews; Thứtư, dùng lệnh smpl trong cửa sổ lệnh. Để mở rộng một tập tin Eviews, ta chọn Proc/ChangeWorkfile Range …, nhập vào các ô Start date và End datekhoảng thời gian mới. Khi đó, các quan sát mới của tất cảcác chuỗi sẽ là NA. Ngoài ra, Eviews cho phép ta có thể nhập và xuất dữliệu từ các nguồn bên ngoài như Excel, Lotus, hay ASCIIsang Eviews và ngược lại. Để biết chi tiết, ta có thểtham khảo chương 5, Eviews 6 Users Guide.PHÉP TOÁN VÀ HÀM SỐ TRONG EVIEWSPhần này sẽ giới thiệu các nguyên tắc cơ bản khi sử dụngcác phép tính toán học trong Eviews và hướng dẫn cách sửdụng các phép toán này khi làm việc với các dữ liệu chuỗivà nhóm.Các phép toán số học43Các phép tính trong Eviews có thể là các toán tử44 cho cácphép toán số học thông thường. Trong Eviews, các toán tử43 Numeric expssion 23
    15. 25. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] Antilog của X (eX) @exp(x) Hàm nghịch đảo của X (1/X) @inv(x) Hàm logarith tự nhiên của X (ln(X)) @log(x) hoặc log(x) Căn bậc hai của X @sqrt(x) hoặc Tạo biến xu thế sqrt(x) Làm tròn số @trend(base date) Lũy thừa của X @round(x) x^2, x^3, …Nguồn: Eviews 6 User GuideĐể tạo một vô hướng trên Eviews, ví dụ tính hệ số tươngquan giữa X và Y, ta tiến hàm như sau. Từ cửa số lệnh, tanhập vào như sau: Scalar [email protected](x,y)Khi đó trong tập tin Eviews sẽ có một đối tượng mới dạngtích vô hướng là RXY. Vô hướng được sử dụng khá phổ biếntrong cuốn sách này, đặc biệt là ở các nội dung kiểm địnhgiả thiết.Biến trễ, tới, sai phân45, mùa vụ, và biến xu thếKhi làm việc với dữ liệu chuỗi thời gian, ta thường xử lýdữ liệu bằng cách chuyển hóa sang dạng trễ, tới, saiphân, hoặc tạo thêm các biến giả mùa vụ.45 Lead: tới, Lag: trễ, và Difference: Sai phân 25
    16. 26. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Biến trễ, tới và sai phân Biến trễ một giai đoạn (Xt-1): x(-1) Biến trễ k giai đoạn (Xt-k): x(-k) Biến tới một giai đoại (Xt+1): x(1) Biến tới k giai đoạn (Xt+k): x(k) Sai phân bậc một (∆X = Xt – Xt-1): d(x) Sai phân bậc k (∆kX = Xt – Xt-k): d(x,k) Sai phân bậc một của biến trễ dạng log tự nhiên:dlog(x) Trung bình trượt k giai đoạn: @movav(x,k)Ngoài ra, ta có thể đồng thời kết hợp nhiều toán tử vớinhau, ví dụ dlog(x), dlog(x,4), … Để tạo một biến mới (vídụ sai phân của X) ta có thể chọn một trong hai cách sauđây. Thứ nhất, trên cửa sổ lệnh ta nhập genr dx=d(x). Thứhai, ta có thể nhấp vào genr trên thanh công cụ của cửasổ tập tin Eviews và nhập dx=d(x).* Biến giả mùa vụ Tạo ra một biến giả theo quí có giá trị là 1 đối với quí 2 và giá trị là 0 đối với các quí khác: @seas(2) Tạo ra một biến giả theo tháng có giá trị là 1 đối với tháng 2 và giá trị 0 đối với các tháng khác: @month(2)o Biến xu thế Biến xu thế là một biến có giá trị từ 1 đến n, trong đó 1 đại diện cho quan sát đầu tiên trong dữ liệu và n đại diện cho quan sát cuối cùng trong dữ liệu. Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo năm, ví dụ bắt đầu từ năm 1990 đến 2008, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr [email protected](1989). Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo quí, ví dụ bắt đầu từ 2000Q2 đến 2008Q3, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr [email protected](2000Q1). Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo tháng, ví dụ bắt đầu từ 2002M3 đến 2008M2, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr [email protected](2002M2). 26
    17. 27. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] nhiên, khi phân tích dữ liệu và hồi qui, ta không cầnphải tạo thêm các biến mới như vậy mà thường sử dụng trựctiếp các hàm từ các dữ liệu gốc. Ví dụ, ta có thể hồi quitrực tiếp như sau: y c x @trend(1989) hoặc log(y) clog(x). Lý do ta không cần tạo thêm biến mới là để chotập tin Eviews được đơn giản và dễ quản lý hơn. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI EVIEWSPHÂN TÍCH CHUỖIKhi mở một chuỗi dữ liệu, nếuchọn View ta thấy xuất hiện mộtthực đơn dạng drop-down như hìnhbên cạnh. Thực đơn nay chia thànhbốn block riêng. Block thứ nhấtmô tả dữ liệu dưới dạng bảng tínhhay đồ thị. Block thứ hai và thứba cung cấp các công cụ thống kêcơ bản về chuỗi, trong đó blockthứ ba chủ yếu sử dụng cho cácchuỗi thời gian. Block thứ tư chobiết các thuộc tính, và tên nhãncủa chuỗi. Lưu ý rằng các phân phối xácsuất của một biến ngẫu nhiên sẽđược trình bày một cách chi tiết ở bài giảng 3.Thống kê mô tảThống kê mô tả gồm có bốn nội dung: Đồ thị tần suất vàthống kê (Histogram and Stats), Bảng thống kê (StatsTable), Thống kê theo nhóm (Stats by Classification …),và Đồ thị hình hộp theo nhóm (Boxplots by Classification…). 27
    18. 30. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] H0: µ = m H1: µ ≠ mNếu ta không biết giá trị độ lệch chuẩn của X, Eviews sẽcho kết quả giá trị thống kê t 50tính toán như sau: X−m t= (2.2) s/ NTrong đó, s là độ lệch chuẩn của mẫu và N là số quan sáttrong mẫu. Nếu X có phân phối chuẩn, thì với giả thiết H0,thống kê t sẽ theo phân phối t với bậc tự do là N-1. Nếu ta biết giá trị độ lệch chuẩn của X, Eviews sẽcho kết quả giá trị thống kê z51 tính toán như sau: X−m z= (2.3) σ/ NTrong đó, σ là độ lệch chuẩn tổng thể của X. Nếu X cóphân phối chuẩn với độ lệch chuẩn là σ, thì với giả thiếtH0, thống kê z có phân phối chuẩn hóa. Làm sao để tạo biếnz trong Eviews? Nếu giá trị t (z) tính toán lớn hơn giá trị t (z) phêphán ở một mức ý nghĩa xác định (α), ta bác bỏ giả thiếtH0 và ngược lại.Kiểm định phương saiThực hiện kiểm định giả thiết H0 cho rằng phương sai củachuỗi X bằng một giá trị σ2 nhất định, ta có các giả thiếtnhư sau: H0: var(X) = σ2 H1: var(X) ≠σ2Eviews sẽ cho kết quả thống kê chi bình phương tính toánnhư sau: 2 ( N − 1)s 2 χ = (2.4) σ250 Sẽ được giải thích ở bài giảng 551 Khác biệt giữa thống kê z và thống kê t sẽ được giải thích ở bài giảng 5 30
    19. 31. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ới giả thiết H0 và giả định rằng X có phân phối chuẩn,thì thống kê chi bình phương sẽ theo phân phối chi bìnhphương với N-1 bậc tự do.* Kiểm định ngang bằng theo nhómĐây là các kiểm định xem cácgiá trị trung bình, phương saivà trung vị ở các phân nhómtrong cùng một chuỗi có bằngnhau hay không. Khi chọnView/Tests for DescriptiveStats/Equality Tests byClassification … sẽ thấy xuấthiện một hộp thoại như hình bên. Trước tiên ta phải chọnloại kiểm định: trung bình, phương sai, hay trung vị, sauđó chọn các phân nhóm muốn so sánh.Xác định giả thiết:Đối với kiểm định trung bình H0: Trung bình của các nhóm bằng nhau H1: Trung bình của các nhóm khác nhauĐối với kiểm định phương sai H0: Phương sai của các nhóm bằng nhau H1: Phương sai của các nhóm khác nhauĐể quyết định, ta so sánh giá trị thống kê F52 tính toánvới giá trị thống kê F phê phán. Nếu giá trị thống kê Ftính toán lớn hơn giá trị thống kê F quan sát tại một mứcý nghĩa nhất định, ta bác bỏ giả thiết H0 và ngược lại.Lập bảng tần suất một chiềuĐể lập bảng tần suất một chiều ta chọn View/One-WayTabulation …Biểu đồ tự tương quanMục đích của biểu đồ tự tương quan là giúp ta kiểm địnhxem một chuỗi thời gian dừng hay không dừng53. Trong cácmô hình dự báo chuỗi thời gian và dự báo bằng phương pháp52 Sẽ được giải thích ở bài giảng 4 và 553 Đây là một nội dung rất quan trọng khi phân tích chuỗi thời gian và đặc biệt có ý nghĩa rất lớn trong việc lựachọn mô hình dự báo thích hợp trong các phương pháp dự báo định lượng với dữ liệu chuỗi thời gian. Nội dungnày sẽ được trình bày chi tiết ở bài giảng 14. 31
    20. 33. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]* Thống kê QHai cột cuối trong biểu đồ tự tương quan là thống kê Qcủa Ljung-Box và giá trị xác suất tương ứng. Thống kê Qkiểm định giả thiết đồng thời là tất cả các hệ số ρk chotới một độ trễ đồng thời bằng không. Giá trị thống kê Qtính toán theo công thức sau đây: m Q = n ∑ ρ2 k (2.6) k =1Với cỡ mẫu lớn, Q có phân phối theo Chi bình phương vớibậc tự do bằng số độ trễ. Nếu giá trị thống kê Q tínhtoán lớn hơn giá trị thống kê Q quan sát ở một mức ýnghĩa xác định, ta bác bỏ giả thiết H0. Trong Eviews, ta lập biểu đồ tự tương quan bằng cáchchọn View/Correlogram … , xác định biểu đồ tự tương quancủa chuỗi gốc hay chuỗi sai phân bậc một và bậc hai, vàcuối cùng là xác định độ trễ k. Ví dụ, chuỗi GDP chúng tôi có biểu đồ tự tương quan như sau:Dựa vào biểu đồ tự tương quan để xác định một chuỗi thờigian dừng hay không như sau. Có thể tóm tắt ý tưởng chínhnhư sau. Nếu hệ số tự tương quan đầu tiên khác khôngnhưng các hệ số tự tương quan tiếp theo bằng không mộtcách có ý nghĩa thống kê, thì đó là một chuỗi dừng. Nếumột số hệ số tự tương quan khác không một cách có ý nghĩathống kê thì đó là một chuỗi không dừng.Kiểm định nghiệm đơn vịKiểm định nghiệm đơn vị là một kiểm định được sử dụng kháphổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không 33
    21. 34. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ừng. Nội dung chi tiết phần kiểm định nghiệm đơn vị sẽđược trình bày ở Bài giảng 15 về các mô hình hồi quichuỗi thời gian. Tuy nhiên, để hiểu qui trình kiểm địnhnghiệm đơn vị trên Eviews, ta nên xem qua một số ý tưởngcơ bản về mặt lý thuyết. Trước hết, cần lưu ý rằng cónhiều khái niệm chưa được học nên người đọc không nhấtthiết phải hiểu ngay nội dung kiểm định nghiệm đơn vị ởbài giảng này.Giả sử ta có phương trình hồi qui tự tương quan như sau: Yt = ρYt-1 + ut (-1 ≤ ρ ≤ 1) (2.7)Ta có các giả thiết: H0: ρ = 1 (Yt là chuỗi không dừng) H1: ρ < 1 (Yt là chuỗi dừng)Phương trình (2.7) tương đương với phương trình (2.8)sau đây: Yt – Yt-1 = ρYt-1 – Yt-1 + ut = (ρ – 1)Yt-1 + ut ∆Yt = δYt-1 + ut (2.8)Như vậy các giả thiết ở trên có thể được viết lại nhưsau: H0: δ = 0 (Yt là chuỗi không dừng) H1: δ < 0 (Yt là chuỗi dừng)Dickey và Fuller cho rằng giá trị t ước lượng của hệ sốYt-1 sẽ theo phân phối xác suất τ (tau statistic, τ = giátrị δ ước lượng/sai số của hệ số δ). Kiểm định thống kê τcòn được gọi là kiểm định Dickey – Fuller (DF). Kiểm địnhDF được ước lượng với 3 hình thức:* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên không có hằng số: ∆Yt = δYt-1 + ut (2.9)* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên có hằng số: ∆Yt = β1 + δYt-1 + ut (2.10)* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên với hằng số xoay quanh một đường xu thế ngẫu nhiên: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + ut (2.11) 34
    22. 35. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]Để kiểm định H0 ta so sánh giá trị thống kê τ tính toánvới giá trị thống kê τ tra bảng DF (các phần mềm kinh tếlượng đều cung cấp giá trị thống kê τ). Tuy nhiên, do cóthể có hiện tượng tương quan chuỗi giữa các ut do thiếubiến, nên người ta thường sử dụng kiểm định DF mở rộng làADF (Augmented Dickey – Fuller Test). Kiểm định này đượcthực hiện bằng cách đưa thêm vào phương trình (2.11) cácbiến trễ của sai phân biến phụ thuộc ∆Yt: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + αi Σ∆Yt-i + εt (2.12)Để tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị trên Eviews ta chọnView/Unit Root Test …, sẽ xuất hiện hộp thoại Unit RootTest. Ở lựa chọnTest for unit rootin, chọn level nếumuốn kiểm địnhchuỗi gốc có phảilà một chưỡi dừnghay không, chọn 1stdifference nếumuốn kiểm địnhchuỗi sai phân bậcmột có phải là mộtchuỗi dừng haykhông. Ở lựa chọnInclude in testequation, chọnintercept nếu dùngphương trình(2.10), chọn trend and intercept nếu dùng phương trình(2.11), chọn None nếu dùng phương trình (2.9), chọn trendand intercept và xác định độ trễ ở lựa chọn Lag lengthnếu dùng phương trình (2.12). 35
    23. 36. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ÂN TÍCH NHÓMKhi mở một nhóm, nếu chọn View tathấy xuất hiện thực đơn dạng drop-down như hình bên cạnh. Block thứnhất cung cấp các cách khác nhauđể mô tả dữ liệu trong nhóm. Blockthứ hai trình bày các thống kê cơbản. Block thứ ba chuyên về cácthống kê của chuỗi thời gian.Block thứ tư là tên nhãn nhằm cungcấp các thông tin về nhóm. Trongphần này ta chỉ xem xét một số nộidung quan trọng thường được sửdụng trong kinh tế lượng.Thống kê mô tảTrong thống kê mô tả ta thấy có baloại như sau: Common Sample,Inpidual Sample, và Boxplots.Common Sample chỉ tính các thốngkê các quan sát có đầy đủ giá trịở tất cả các chuỗi dữ liệu trongnhóm. Inpidual Sample tính cácthống kê của các quan sát có đầyđủ giá trị ở mỗi chuỗi dữ liệu.Kiểm định đồng liên kết56Chúng ta sẽ được biết ở bài giảng 14 rằng khi hồi qui cácchuỗi thời gian không dừng thường dẫn đến “kết quả hồiqui giả mạo”57. Tuy nhiên, Engle và Granger58 (1987) chorằng nếu kết hợp tuyến tính của các chuỗi thời gian khôngdừng có thể là một chuỗi dừng và các chuỗi thời giankhông dừng đó được cho là đồng liên kết. Kết hợp tuyếntính dừng được gọi là phương trình đồng liên kết và cóthể được giải hích như mối quan hệ cân bằng dài hạn giữacác biến. Nói cách khác, nếu phần dư trong mô hình hồiqui giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗidừng, thì kết quả hồi qui là thực và thể hiên mối quan hệcân bằng dài hạn giữa các biến trong mô hình. Mục đíchcủa kiểm định đồng liên kết là xác định xem một nhóm các56 Cointegration test57 Spurious regression58 Đoạt giải Nobel kinh tế năm 2003 36
    24. 37. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ỗi không dừng có đồng liên kết hay không. Có hai cáchkiểm định.* Kiểm định nghiệm đơn vị phần dưGiả sử GDP và M1 là hai chuỗi thời gian không dừng và tacó mô hình hồi qui như sau: GDPt = β1 + β2M1t + ut (2.13)Nếu phần dư ut là một chuỗi dừng thì kết quả hồi qui giữaGDP và M1 là “thực” và ta vẫn sử dụng một cách bìnhthường. Nói cách khác, GDP và M1 có quan hệ đồng liên kếtvà β2 được gọi là hệ số hồi qui đồng liên kết. Các bướcthực hiện trên Eviews như sau: 1) Ước lượng mô hình GDPt = β1 + β2M1t + ut 2) Kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi ut* Kiểm định đồng liên kết dựa trên phương pháp VAR của JohasenEviews thực hiện kiểm định đồng liên kết trên cơ sởphương pháp luận VAR của Johasen (1991, 1995a). Lưu ý,kiểm định này chỉ có hiệu lực khi ta đang xét các chuỗithời gian không dừng. Giả sử ta muốn kiểm định đồng liênkết giữa GDP và M1 trong chúng tôi theo phương phápluận của Johasen, ta chọn View/Cointegration Test … sẽthấy xuất hiện một hộp thoại như sau: 37
    25. 39. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ân quả GrangerĐể kiểm định liệu có tồn tại mối quan hệ nhân quảGranger59 giữa hai chuỗi thời gian Y và X trên Eviews, taxây dựng hai phương trình sau:Yt = α0 + α1Yt-1 + … + αlYt-l + β1Xt-1 + … + βlXt-l + εt (2.14)Xt = α0 + α1Xt-1 + … + αlXt-l + β1Yt-1 + … + βlYt-l + εt (2.15)Để xem các biến trễn của X có giải thích cho Y (X tácđộng nhân quả Granger lên Y) và các biến trễ của Y cógiải thích cho X (Y tác động nhân quả Granger lên X) haykhông ta kiểm định giả thiết sau đây cho mỗi phươngtrình: H0: β1 = β2 = … = βl = 0 (2.16)Để kiểm định giả thiết đồng thời này, ta sử dụng thống kêF của kiểm định Wald60 và cách quyết định như sau: Nếu giátrị thống kê F tính toán lớn hơn giá trị thống kê F phêphán ở một mức ý nghĩa xác định ta bác bỏ giả thiết H0 vàngược lại. Có bốn khả năng như sau: Nhân quả Granger một chiều từ X sang Y nếu các biến trễ của X có tác động lên Y, nhưng các biến trễ của Y không có tác động lên X. Nhân quả Granger một chiều từ Y sang X nếu các biến trễ của Y có tác động lên X, nhưng các biến trễ của X không có tác động lên Y. Nhân quả Granger hai chiều giữa X và Y nếu các biến trễ của X có tác động lên Y và các biến trễ của Y có tác động lên X. Không có quan hệ nhân quả Granger giữa X và Y nếu các biến trễ của X không có tác động lên Y và các biến trễ của Y không có tác động lên X.Để kiểm định nhân quả Granger trên Eviews ta chọnView/Granger Causality … sẽ xuất hiện một hộp thoại về độtrễ tối ưu. Khi xác định độ trễ tối ưu và chọn OK, ta cókết quả như sau:59 Granger causality60 Kiểm định tập hợp ràng buộc tuyến tính sẽ được trình bày ở bài giảng 7 39
    26. 40. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ưu ý, các độ trễ của X và Y có thể khác nhau và có thểđược xác định bằng một số tiêu chí thống kê khác nhau.XÂY DỰNG HÀM KINH TẾ LƯỢNG TRÊN EVIEWSTrong tài liệu này ta chỉ xét phân tích hồi qui đơnphương trình. Phần này trình bày các kỹ thuật phân tíchhồi qui cơ bản như xác định và ước lượng một mô hình hồiqui, kiểm định giả thiết, và sử dụng kết quả ước lượngcho các mục đích dự báo.ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG TRÌNHƯớc lượng hồi qui đơn phương trình trên Eviews được thựchiện bằng cách sử dụng đối tượng phương trình. Để tạo ramột đối tượng phương trình ta chọn Object/New Object …/Equation hay Quick/Estimate Equation … từ thực đơnchính, hay đơn giản chỉ cần đánh equation trong cửa sổlệnh. Kế tiếp, ta sẽ xác định dạng phương trình trong hộpsoạn thảo Specification của hộp thoại Equation Estimationvà chọn phương pháp ước lượng ở ô Method. Các kết quả ướclượng được lưu trữ như một phần của đối tượng phươngtrình.Xác định phương trình hồi quiKhi tạo ra một đối tượng phươngtrình sẽ thấy xuất hiện một hộpthoại Equation Estimation và tacần xác định ba việc sau: dạngphương trình, phương pháp ướclượng, và mẫu được sử dụng để ướclượng. Trong hộp soạn thảo dạngphương trình ta nhập các biến phụthuộc và giải thích theo thứ tự từtrái qua phải và lưu ý xác định 40
    27. 41. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ạng hàm. Có hai cách xác định dạng phương trình ướclượng: liệt kê các biến và công thức. Phương pháp liệt kêdễ hơn nhưng chỉ có thể sử dụng giới hạn ở các dạng môhình tuyến tính. Phương pháp công thức tổng quát hơn vàphải được sử dụng để xác định các dạng mô hình phi tuyếnvà các mô hình có ràng buộc tham số.Xác định phương trình theo phương pháp liệt kêCách đơn giản nhất để xác định một phương trình tuyếntính là liệt kê các biến trong phương trình. Trước hết,nhập tên biến phụ thuộc hay công thức của biến phụ thuộc,sau đó nhập tên các biến giải thích. Ví dụ, sử dụngChapter2.3.xls để xác định phương trình hồi qui GDP theocung tiền M1, ta nhập vào hộp thoại soạn thảo dạng phươngtrình như sau: GDP c M1 (2.17)Lưu ý có hiện diện của chuỗi C trong danh sách các biếngiải thích. Đây là một chuỗi mặc định sẵn trong Eviewsđược dùng để xác định hằng số trong phương trình hồi qui.Eviews không tự động đưa hằng số vào phương trình hồi quivì tùy thuộc vào mô hình có hệ số cắt hay không nên taphải đưa vào khi xác định phương trình hồi qui. C là mộtđối tượng đã được xác định trước trong bất kỳ một tập tinEview nào. Đây là một vectơ hệ số mặc định – khi ta xácđịnh phương trình bằng cách liệt kê tên các biến, Eviewssẽ lưu giữ các hệ số ước lượng trong vectơ này theo thứtự xuất hiện trong danh sách các biến. Trong ví dụ trên,hằng số sẽ được lưu trong C(1) và hệ số của M1 sẽ đượclưu trong C(2). Nếu mô hình có biến trễ một giai đoạn của biến phụthuộc thì ta liệt kê các biết trong hộp thoại soạn thảonày như sau: GDP GDP(-1) c M1 (2.18)Như vậy hệ số của biến trễ biến GDP là C(1), hệ số củahằng số là C(2), và hệ số của M1 là C(3). Nếu mô hình có nhiền biến trễ liên tục của biến GDPthì thay vì phải nhập từng biến trễ GDP(-1) GDP(-2) GDP(-3) GDP(-4), Eviews cho phép thực hiện như sau: GDP GDP(1 to 4) c M1 (2.19)Tuy nhiên, nếu ta không đưa số 1 và dấu ngoặc đơn thìEviews sẽ hiểu đó là số 0. Ví dụ: 41
    28. 42. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] GDP c M1(to 2) M1(-4) (2.20)Thì Eviews sẽ hiểu ta hồi qui GDP theo hằng số C, M1,M1(-1), M1(-2), và M1(-4). Ngoài ra, ta cũng có thể đưacác chuỗi điều chỉnh vào nhóm các biến giải thích. Ví dụta hồi qui GDP theo hằng số, biến trễ của GDP, và biếntrung bình di động hai giai đoạn của M1 như sau: GDP GDP(-1) c ((M1+M1(-1))/2) (2.21)Xác định phương trình theo phương pháp công thứcMột công thức phương trình trong Eviews là một biểu thứctoán về các biến và hệ số. Để xác định một phương trìnhbằng công thức, đơn giản là ta nhập biểu thức vào hộpthoại soạn thảo. Ví dụ, hồi qui mô hình dạng log tự nhiênnhư sau: log(GDP) c log(GDP(-1)) log(M1) (2.22)Hai lý do chủ yếu ta phải sử dụng phương pháp công thứcnày là ước lượng các mô hình ràng buộc và phi tuyến.Ước lượng một phương hồi quiPhương pháp ước lượngSau khi đã xácđịnh phươngtrình, ta cầnchọn phương phápước lượng bằngcách nhấp vàoMethod và sẽ thấyxuất hiện một hộpthoại dạng drop-down liệt kê các phương pháp ước lượng. Phương pháp sử dụng phổ biến nhất đối với hồi qui đơnphương trình là phương pháp bình phương bé nhất61. Trongbài giảng trình kinh tế lượng căn bản của cuốn sách này,ta chỉ sử dụng hai phương pháp là LS – Least Squares62 vàBINARY – Binary choice63. Hai phương pháp này sẽ đượctrình bày chi tiết vào các bài giảng sau.61 Least squares/Ordinary least squares62 Kể cả phương pháp WLS (Weighted least squares) và GLS (Generalized least squares)63 Hai loại mô hình sẽ được trình bày ở bài giảng 15 là Logit và Probit 42
    29. 43. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ẫu ước lượngTa nên xác định mẫu sử dụng cho việc ước lượng mô hình.Theo mặc định, Eviews đưa ra mẫu của tập tin Eviews hiệnhành, nhưng ta có thể thay đổi mẫu theo mục đích ướclượng bằng cách nhập vào hộp thoại Sample. Thay đổi mẫu ởđây không ảnh hưởng gì đến mẫu của tập tin Eviews hiệnhành. Nếu có quan sát không có giá trị64, Eviews tạm thờiđiều chỉnh mẫu ước lượng để loại bỏ các quan sát đó rakhỏi mẫu phân tích.Ngoài ra, nếu trong mô hình có các biến trễ hay biến điềuchỉnh thì Eviews cũng điều chỉnh số mẫu ước lượng.Các lựa chọn ướclượngKhi chọn Options tasẽ thấy xuất hiệnhộp thoại EquationEstimation. Các nộidung trong phần lựachọn ước lượng nhưHeteroskedastiscityconsistentcoefficientcovariance vàWeighted LS/TSLS sẽđược trình bày chitiết ở bài giảng 12và 13. Đây là mộtphương pháp xử lý hiện tượng tự tương quan rất phổ biếnđối với cỡ mẫu lớn (gọi là phương pháp Newey-West).64 Missing value 43
    30. 44. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected]ết quả ước lượngSau khi đã hoàn thành các bước trên ta chọn OK trong hộpthoại Equation Estimation, Eviews sẽ hiển thị cửa sốphương trình về hiển thị kết quả ước lượng. Trong kết quảước lượng của Eviews gồm ba phần chính: Tóm tắt các đặcđiểm của mô hình hồi qui (biến phụ thuộc, phương pháp ướclượng, thờiđiểm thực hiệnước lượng, mẫuước lượng, vàsố quan sátđược sử dụngcho ước lượngkết quả); Kếtquả hệ số (têncác biến giảithích, giá trịước lượng cáchệ số hồi qui,sai số chuẩn,thống kê t, vàgiá trị xácsuất); và Tómtắt thống kê(hệ số xác định R2, R2 điều chỉnh, sai số chuẩn của hồiqui, tổng bình phương phần dư (RSS), thống kê d Durbin-Watson, AIC, SIC, thống kê F, …). Sau khi học xong bàigiảng trình kinh tế lượng căn bản ít nhất ta sẽ hiểu mộtcách hệ thống tất cả các thông tin trong bảng kết quả ướclượng này.Phân tích kết quả hồi quiCác hiển thị của phương trình hồi quiCác hình thức biểu diễn phương trìnhhồi qui65. Biểu diễn phương trình hồiqui dưới ba hình thức: hình thức lệnhước lượng trong màn hình lệnh củaEviews, hình thức phương trình đại sốdưới dạng các ký hiệu, và hình thứcphương trình với các giá trị ước lượngcác hệ số.65 Repsentation 44
    31. 46. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình [email protected] 2000 1500 1000 30 500 20 10 0 0 -10 -20 -30 55 60 65 70 75 80 85 90 95 Residual Actual FittedBiến giả trong EviewsĐể đưa biến giả vào mô hình hồi qui, thay vì phải tạo racác biến này, Eviews đưa ra công thức hỗ trợ rất hữu íchnhư sau: @EXPAND(D1, D2, …) (2.23)Ví dụ sử dụng chúng tôi hồi qui biến wage theo cácbiến giáo dục, năm kinh nghiệm, giới thích, ngành xâydựng, và ngành dịch vụ như sau: 46

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huong Dan Su Dung Eviews 5.1
  • Huong Dan Su_Dung_Eviews_5.1( Kinh Tế Lượng)
  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Hay Mang Lại Tỉ Lệ Chuyển Đổi Tốt
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Chất Lượng Kiếm Tiền Trên Mạng
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Hay (Viết Ra Tiền
  • Huong Dan Su Dung Proshow Gold 5.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Proshow Gold 9 Full Crack 100% + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Download Proshow Gold 9 Full Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Proshow Gold 5.0.3222 Key Psgold 5.0.3222 + Crack + Hướng Dẫn Sử Dụng.
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Active Proshow Producer 8.0 Full Active
  • Tải Proshow Producer 9 Full Crack 2021
  • Published on

    Hướng dẫn sử dụng phần mềm Proshow Gold 5.0

    1. 1. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 1-28 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PROSHOW PRODUCER 5.0 (cơ bản) I. GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CỦA PHOTODEX: Proshow Gold 5.0 & Proshow Producer 5.0 là sản phẩm của hãng Photodex, là một phần mềm thông dụng hiện nay cho phép người sử dụng tạo những đoạn phim hay những đoạn flash dưới dạng trình diễn show ảnh. Chuyên dùng để tạo các bộ album video ảnh với các hiệu ứng chuyển cảnh cực đẹp và độc đáo, tường thích nhiều loại file ảnh, cho phép thay thế nhạc nền video,….Chúng có thể xuất ra nhiều định dạng tùy chọn khác nhau, bao gồm DVD, CD cùng tùy chọn phim HD mới hay các tùy chọn xuất ra Flash, QuickTime… Thao tác nhanh, dễ sử dụng, hiệu quả cao gây thích thú cho người xem, đó là tính năng vượt trội của chương trình này. Chính những lý do trên mà phần mềm này được thông dụng và thường xuyên, nhiều người dùng khi làm Slide Shows. Bản Proshow Producer (PP) rất giống với người anh em của nó là Proshow Gold. Nhưng bàn Proshow producer 5.0 là bản chuyên nghiệp hơn, nó là những gì mà bản Proshow Gold 5.0 còn thiếu… – Thông tin về Proshow Gold 5.0 & Proshow Producer 5.0: Nhà Sản xuất : Photodex Corparation Trang chủ : chúng tôi Link Download : chúng tôi (có đính kèm crack) Dung Lượng : 31.9 Mb & 36.9 Mb.
    2. 5. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 5-28 Tiếp theo, Giải nén file “Crack Proshow 5.0.rar”: Lưu ý: Máy bạn nào chưa có chương trình giải nén thì phải tải về…rồi cài đặt nha! (Chương trình giải nén như: Winrar, Winzip,…)
    3. 7. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 7-28 B – Hướng Dẫn Sử Dụng Proshow Producer 5.0 (PP 5.0) Giao diện PP 5.0 như sau: (Có nhiều thay đổi so với ver4.0)
    4. 8. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 8-28 Các hiệu ứng Slide: (Style)
    5. 9. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 9-28 Các hiệu ứng chuyển cảnh: (Transition)
    6. 12. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 12-28 1 – Slide Settings (Số 1) (giao diện như hình trên). Tại đây, bạn có thể tinh chỉnh lại 1 thông số của 1 slide…
    7. 21. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 21-28 II. Thêm Nhạc Vào Slides:
    8. 23. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 23-28 2. Cách Dịch Chuyển 2 Bài Hát Đè Lên Nhau:
    9. 25. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 25-28 2.1 – Youtube Upload:
    10. 26. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 26-28 2.2 – Facebook Upload: 2.3 & 2.4 – Ghi Đĩa (DVD, CD Chuẩn HD):
    11. 28. Hướng dẫn Cơ bản về Proshow 5.0Trình bày: Phan Tấn Khải Lớp: Công Nghệ Sinh Học, K6 Khai Phan – Http://Youtube.com/phantankhai Trang 28-28 Còn đây là giao diện Proshow Gold 5.0 (Cách setup, crack, & sử dụng tương tự như Proshow Producer 5.0)  Bài viết chỉ hướng dẫn những thao tác cơ bản nhất về PS 5.0 chúng tôi sau bài viết này sẽ giúp các bạn chưa sử dung PS 5.0 có thể thao tác & tạo được những Video ưng ý, để tặng cho những người thân của mình…  Vì thời gian có hạn nên sẽ không tránh được những sai xót…  Cuối cùng, Tôi không biết nói gì hơn “Cám ơn các bạn đã đọc vài viết này!” BR-VT, 08/03/2012 Thực hiện: Phan Tấn Khải Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Video Clip Với Proshow Gold Chi Tiết Nhất
  • Dowload Proshow Producer 7 Full Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Download Proshow Producer 9 Full Crack 2021
  • Tải Phần Mềm Proshow Producer 7 Full Crack
  • Proshow Producer 6.0.3392 Full Crack
  • Huong Dan Su_Dung_Eviews_5.1( Kinh Tế Lượng)

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Su Dung Eviews 5.1
  • Huong Dan Su Dung Eviews 6.0
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Module Wifi Esp8266 V1 Với Arduino Uno
  • Trọn Bộ Đĩa 26 Dvd Học Tiếng Anh English Today 2009
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh
  • Embed Size (px)

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 1

      CHNG 2 HNG DN S DNG EVIEWS TRONG PHN

      TCH D LIU V HI QUI Chng ny s trnh by mt s th tc c bn ca phn mm Eviews 5.1 sinh vin c th thc hnh cc bi tp thng k v kinh t lng cc chng sau. Do mc ch chnh ca ta l thc hnh kinh t lng vi Eviews, nn chng ny ch gii hn mt s thao tc m ngi nghin cu thng hay s dng, ch khng phi ton b hng dn chi tit cch s dng Eviews. Tuy nhin, tin li cho sinh vin t nghin cu, chng ny s gii thiu s qua chc nng tr gip trong Eviews c th tham kho khi cn thit. Mt s ni dung c trnh by trong chng ny, c bit l cc kim nh, nhng chng s c hng dn mt cch chi tit hn cc chng lin quan. sinh vin c th thc hnh cc bi tp v d n nghin cu vi Eviews, chng ny s nhm vo cc ni dung sau y:

      Eviews l g?

      Workfile l g?

      Trnh by d liu trong Eviews

      i tng trong Eviews

      Qun l d liu trong Eviews

      Cc php ton v hm s trong Eviews?

      Phn tch d liu chui v nhm

      Xy dng hm kinh t lng trong Eviews

      Kim nh gi thit m hnh hi qui trong Eviews

      NHNG VN C BN V EVIEWS EVIEWS L G? Eviews1 cung cp cc cng c phn tch d liu phc tp, hi qui v d bo chy trn Windows. Vi Eviews ta c th nhanh chng xy dng mt mi quan h kinh t lng t d liu c sn v s dng mi quan h ny d bo cc gi tr tng lai. Eviews c th hu ch trong tt c cc loi nghin cu nh nh gi v phn tch d liu khoa hc, phn tch ti chnh, m phng v d bo v m, d bo doanh s, v phn tch chi ph. c bit, Eviews l mt phn mm rt mnh cho phn tch d liu thi gian cng nh cho vi c mu ln.

      1 Vit tt ca Econometrics Views

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 2

      Eviews a ra nhiu cch nhp d liu rt thng dng v d s dng nh nhp t bn phm, t cc file sn c di dng excel hay text, d dng m rng file d liu c sn. Eviews trnh by cc biu mu, th, kt qu n tng v c th in trc tip hoc chuyn qua cc loi nh dng vn bn khc. Eviews gip ngi s dng d dng c lng v kim nh cc m hnh kinh t lng. Ngoi ra, Eviews cn gip ngi nghin cu c th xy dng cc file chng trnh cho d n nghin cu ca mnh. Eviews tn dng cc c im hin th ca phn mm Windows hin i nn rt thun tin cho ngi s dng nh dng chut, cc thanh ko, thay i giao din, thot, Nu chng trnh c ci t ng, th khi khi ng eviews ta s thy ca s chnh nh sau:

      Ngun: Eviews 5 Users Guide, pp.16

      WORKFILE L G? Workfile c gi chung l tp tin lm vic ca Eviews (sau y s gi l tp tin Eviews). mt cp c bn, mt tp tin Eviews n gin l mt tp tin cha cc i tng ca Eviews1. Mi i tng bao gm mt tp hp cc thng tin c lin quan n mt lnh vc phn tch c th v d mt chui2, mt phng trnh, hay mt th. Lm vic trn Eviews ch yu lin quan n cc i tng cha trong mt tp tin Eviews. Cho nn trc ht cn to mt tp tin mi hoc m mt tp tin c sn. Mi tp tin Eviews cha mt hoc nhiu trang3. Mi trang cha cc i tng ring. Trang

      1 Container for Eviews objects 2 Series 3 Page

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 3

      c xem nh mt th mc con hay tp tin ph1 trong mt tp tin. Lu , mt tp hp cc quan st ca mt hoc mt s bin c gi l b s liu, trong mi quan st c nhn dng ring. To mt tp tin Eviews C nhiu cch to mt tp tin mi. Vic u tin trong to tp tin l xc nh cu trc ca tp tin2. C ba cch khc nhau. Th nht l m t cu trc ca tp tin Eviews. Theo cch ny, Eviews s to ra mt tp tin mi ta nhp d liu vo mt cch th cng t bn phm hoc copy v dn. Th hai l m v c d liu t mt ngun bn ngoi (khng thuc nh dng Eviews) nh Text, Excel, Stata. Thun tin hn nhiu so vi cc phin bn trc, Eviews 5 t ng phn tch ngun d liu, to mt tp tin, v nhp d liu. y l cch c s dng ph bin. Th ba l to mt tp tin theo hai bc ring bit. Trong bc mt ta to ra mt tp tin mi theo mt trong hai cch trn. Trong bc hai ta s cu trc tp tin. Chng ny ch tp trung hng dn cch th nht v th hai. (i) To mt tp tin bng cch m t cu trc m t cu trc ca tp tin Eviews, ta phi cung cp cho Eviews cc thng tin v s quan st v cc nhn dng lin quan. to mt tp tin mi trn Eviews, ta chn File/New Workfile, t thc n chnh3 m hp thoi Workfile Create. gc tri ca hp thoi l mt hp nh m t cu trc c bn ca b d liu. Ta c th chn gia Dated-Regular Frequency, Unstructured, v Balanced Panel. Ni chung, ta c th s dng Dated-regular frequency4 nu ta c b d liu thi gian, vi b d liu bng n gin ta s dng Balanced Panel, v cc trng hp khc ta s dng Unstructured5.

      Sau khi ta xc nh loi cu trc d liu, Eviews s t ng nhc ta m t c im ca b d liu nh tn sut, ngy bt u, ngy kt thc i vi loi d

      1 Subdirectory/Subworkfile 2 Structure of the workfile 3 Main menu 4 Nu l d liu nm, th Frequency ta chn Annual; cc Start date v End date ta nhp nm bt u v nm kt thc ca cc chui d liu. Nu d liu l qu, th Frequency ta chn Quarterly; cc Start date v End date ta nhp qu bt u v qu kt thc ca cc chui d liu. y ta c th chn mt trong hai cch sau (v d qu 2 nm 2005): 2005:2 hoc 2005Q2. Nu l d liu thng, th Frequency ta chn Monthly; cc Start date v End date ta nhp thng bt u v thng kt thc ca cc chui d liu. Tng t, ta c th chn mt trong hai cch sau (v d thng 8 nm 2008): 2008:8 hoc 2008M8. Cc t tn l ty chn (t tn tp tin v tn trang), nhng thng thng khng cn thit. 5 S dng i vi loi d liu cho v ta ch cn nhp s quan st ca b d liu (dataset) vo Observations l xong.

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 4

      liu thi gian; s quan st i vi loi d liu cho; v tn sut, ngy bt u, ngy kt thc, v s quan st ti mi thi im i vi loi d liu bng.

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 5

      (ii) To mt tp tin bng c t mt ngun d liu bn ngoi Ta c th m trc tip mt ngun d liu bn ngoi nh nh cch m mt tp tin Eviews. m mt file bn ngoi, trc ht ta chn File/Open/Foreign Data as Workfile1, n hp thoi Open, chn Files of type, m file cn chuyn sang tp tin Eviews, v thc hin mt s iu chnh nu cn thit. Xem v d minh ha sau y. m v chuyn mt tp tin no sang Eviews, trc ht phi xc nh th mc thch hp, ri chn tp tin (File name v Files of type) cn chuyn sang tp tin Eviews. Tuy nhin, tp tin ngun vi nh dng khc nhau s c mt s khai bo ring.

      i vi tp tin Text. Khi chn v m tp tin (v d Chapter2.2.txt), ta thy xut hin hp thoi ASCII Read. Trong Column specification c ba la chn: Delimiter , Fixed , v An explicit cho php ta la chn chiu rng ca cc ct d liu hin trong tp tin. Tuy nhin, thng thng Eviews s mc nh dng Delimiter Start date/header ta thy Skip lines cho php ta la chn b cc dng u tin (thng ch li dng tn cc bin), v d y ta chn 2. iu ny ch c ngha gip ta d dng kim tra d liu ch khng cn thit lm. Mc Row specification cho php ta xc nh s quan st trong mt dng (thng thng l 1). Mc ny ni chung cng khng cn thit. Sau ta chn Next qua bc 2, v li chn Next qua bc 3. bc 3 ta c th t li tn bin bng cch chn bin v thay bng tn bin

      1 D nhin ta cng c th chn File/Open/Eviews Workfile nhng s bt tin mt t xu l trong types of file s mc nh loi tp tin Eviews thi.

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 6

      mong mun (v d bin employment i thng X2). Ngoi ra, ta cng c th m t c im ca bin (v d n v tnh, ). Cui cng ta chn Finish.

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 7

      Bc hai, ging nh bc 3 tp tin dng Text, Eviews s a ra cc la chn c d liu v nhng thay i theo ngi s dng nh t li tn v nhn ca cc bin. Tuy nhin, trong hu ht cc trng hp ngi s dng ch cn chn Finish chp nhn nh dng mc nh. 1 Eviews 5 cho php m trc tip tt c cc tp tin dng .xls, .raw, .txt, .dta, Ngy xa ngy xa khi cha c Eviews 5, vic chuyn mt tp tin t Excel hay Text sang Eviews l mt k tch.

    • CHNG 2: HNG DN S DNG EVIEWS 8

      Ni dung ca s tp tin ca Eviews Khi m mt tp tin lm vic ca Eviews ta s thy mt ca s nh sau:

      Ngun: Eviews 5 Users Guide, pp.52 Ta c th trnh by dng tm tt ni dung ca tp tin Eviews bng cch chn View/Statistics v quay tr v th mc gc bng cch chn View/Workfile Directory.

      Sau khi to mt tp tin Eviews, ta nn lu li di nh dng Eviews bng cch chn File/Save As hay File/Save Eviews s hin ra hp thoi Saveas, ta t tn cho tp tin , v chn mc chnh xc trong hp thoi Workfile Save.

      TRNH BY D LIU Khi c sn tp tin Eviews, ta c th s dng cc cng c Eviews c bn phn tch d liu ca tng chui (sau y cng c gi l bin1) hay mt nhm cc bin theo nhiu cch khc nhau. Trnh by d liu ca mt chui2

      xem ni dung ca mt bin no , v d M13 trong tp tin Chapter2.3.wf1, ta nhp p vo biu tng bin M1 trong ca s ca tp tin ny, hay chn Quick/Show trong thc n chnh, nhp M1 v chn OK. Eviews s m bin M1 v th hin di mt dng bng tnh mc nh.

      1 Variable 2 Series statistics 3 ???

    • Hng dn s dng Eviews 5.1 Phng Thanh Bnh 9

      t tn v nhn ca mt chui Nhp p vo thc n Name, Eviews s hin th Object Name (tn i tng), trong c phn tn bin v nhn ca bin. Nu bin c tn nhn th khi ta lp bng hoc v th, th trn bng hay th s hin th tn nhn.

      V th C hai cch biu din th dng Line ca bin M1. Th nht, t Series M1 (chui M1), ta chn View/Graph/Line. Th hai, t ca s tp tin chúng tôi ta chn Quick/Graph

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Hay Mang Lại Tỉ Lệ Chuyển Đổi Tốt
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Chất Lượng Kiếm Tiền Trên Mạng
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Hay (Viết Ra Tiền
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Eview 6, Eview 7 Full Crack
  • Học Etabs, Học Safe Trong Thiết Kế Tại Viện Tin Học Xây Dựng
  • Huong Dan Su Dung Cheat Engine 6 2 Trong Hai Tac 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cộng Đồng Zingspeed Mobile Dấy Lên Câu Hỏi: “vì Sao Xe D Cấp Thấp Lại Chạy Nhanh Hơn Xe A?”
  • Nguyên Liệu Và Cách Ép Wing 4 Mu Chính Xác Nhất
  • Free Hack (1/1/2021) Zingspeed Mobile
  • Hướng Dẫn Cách Đăng Ký, Tạo Tài Khoản Qq 2021
  • Ki Tu Dac Biet Kim Cuong Tim 6 Trong Zing Speed
  • 15 Tháng Giêng 2012 Vua Hải Tặc by Tuoc Phan 5,423 views; 3:58 2:12 chúng tôi – Cao thủ siêu tấn công trong webgame Ninja VTC by VNplaypark 5,031 views 6:59 hướngdẫn sử dụng cheat engine v6.1 by viet anh Duong 46,094 views….Hướng dẫn cheat web game ninja VTC – YouTube Xem tiếp

    5 Lý do để xài Cheat Engine .

    Cheat Engine – Phần mềm ột nhập game và ứng dụng miễn phí

    download cheat engineCheat Engine là một công cụ mã nguồn mở được Ngày: 3/24/2013 11:45:28 AM, Dung lượng: 6,9 MB và hơn thế nữa Download game Diablo 2 hoàn toàn miễn phí khi sử dụng. Fraps là một ứng dụng của Windows được sử dụng trong các trò chơi bằng cách sử dụng công nghệ DirectX hoặc

    Vua Hải Tặc Offline bản mới nhất giống Game5 – Game Private

    + Số liệu bug chiến tich, beri và danh vọng này có công thức x*2+1 (ví dụ bạn có 500 beri thì = 500*2+1 =1001) Bạn mún cheat ở đây là 500 beri = 1001. Nhập số 1001 Hướng dẫn lấy vàng trong vua hải tặc offline 4 · Hướng dẫn lấy vàng trong vua hải tặc offline 7. 6. Lên cấp tất cả các tướng. B1: Đi hội đàm và khi nào có đc điểm Chiến Tích thì dùng Cheat Engine B2: Đến con cừu và làm như bước nhận vàng, các bạn sẽ đổi 10k Chiến Tích thành EXP cái này áp

    Cùng vọc CheatEngine ∩(_)∩ – WordPress.com

    Hướng dẫn chi tiết về Cheat Engine ( C.E ) để ột nhập các game. giới thiệu chung: 1: sử dụng để tìm game mà bạn cần ột nhập. 2: số file tìm được sau mỗi lần lọc dữ liệu. hầu như nhiệm vụ của bạn là giảm con số này xuống mức

    Dota mang phong cách Tam Quốc đã về Việt Nam – VnExpss

    Game thủ đã từng thử sức với game MOBA 3Q (Củ Hành hay Mộng Tam Quốc) của VNG sẽ cảm thấy có một sự quen thuộc “nhẹ” bởi cả 2 đều xây dựng trên thời kỳ đẫm máu nhất trong lịch sử Trung Quốc. “Biết thân, biết phận” không theo hưởng ké sự thành công của League of Legends và Dota, Anh Hùng Tam Quốc phát triển các trận Trường Bản, Xích Bích, Đồng Quan thành những chiến dịch hoành tráng trong chiến …. Lộ cấu hình ‘khủng’ của iPhone 6.

    Đêm Hoa Đăng Bi Thảm. Hồi ký của Mũ Đỏ Nguyễn Văn Lập

    Nhiệm vụ bây giờ chỉ là yễm trợ tổng quát tăng cường cho các đơn vị bạn, nên chúng tôi có thì giờ đi vào làng dân thăm hiểu tình hình luôn tiện làm công tác dân sự vụ. và một liên đội 175 ly gồm 3 khẩu để tác xạ tăng cường cho Lữ Đoàn 3 Nhảy dù gồm các Tiểu đoàn 2,5, và 6 Nhảy Dù đóng từ Khánh Dương tức cửa ngỏ vào tỉnh Ban Mê Thuột chạy dài đến phía Bắc của Trung tâm Huấn luyện Lam Sơn. Còn Tiểu đoàn tôi yễm trợ trực tiếp cho các đơn vị tác chiến

    Thachpham.com đang dùng các plugin và dịch vụ nào?

    Công dụng: Real-time backup, tức là vừa có một thay đổi nhỏ trong website nó sẽ backup ngay luôn và lưu trữ file backup lên tới 90 ngày. Theo ước tính, blog mình đang backup với tần suất vài chục giây một lần hoặc chậm

    Hướng dẫn chi tiết và bàn luận về Cheat Engine và Artmoney

    ai vượt qua các bài tutorial trong CE rồi thì viết lại hướng dẫn đi, tui cũng chỉ đến tutorial 5 ~ 6 thì kẹt ~~ À ông fido ơi, median có mấy skill dù là max lv hay đủ poin cũng đâu có được thì làm sao mà ột nhập 😕 Space Ranger 2 mình chơi rùi mà ột nhập bình thường dùng ART ột nhập tốt:D . Cách ột nhập item thì cũng dễ thui nhưng hơi lâu và mất công tẹo vì phải dùng Unknown Value và fiter đến khi nào còn khoảng vài chục add thui rồi thử, ột nhập item thích lắm có hôm tớ bỏ cả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Cheat Engine 6.6, 6.5, 6.4 Để Thay Đổi Thông Số Chơi Game
  • Zingspeed Mobile Chứng Tỏ Gu Thời Trang Đỉnh Qua 5 Mẫu Thiết Kế Mới Đẹp Ngất Ngây
  • Zingspeed Mobile Tặng Giftcode Mừng Phiên Bản Open Beta
  • Hack Free Fire Kim Cương
  • 3 Bước Đơn Giản Tạo Tài Khoản Ninja School Thành Công 100%
  • Huong Dan Cai Dat Outlook 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Và Thêm Chữ Ký Vào Thư
  • Tạo Chữ Ký Outlook, Thêm Chữ Ký Trong Email Outook
  • Cách Sao Lưu Tất Cả Email Microsoft Outlook Của Bạn
  • Sử Dụng Outlook Express Để Gửi Và Nhận Email
  • Làm Cách Nào Để Chuyển Email Từ Outlook Express Sang Outlook Trên Một Máy Tính Khác?
  • TRANSCRIPT

    HNG DN CHNH SA ACCOUNT TRN MS OUTLOOK 2007-2010Chn Start Control Panel Mail

    Trn Tab Mail Setups – Outlook chn Email Accounts Trn ca s Account Settings chn account mun chnh sa. Trong ca s Change Account, thay i cc thng s sau: E-mail Address: chuyn thnh a ch email mi c dng @vietnamairlines.com Incoming mail server: chuyn t chúng tôi thnh chúng tôi Outgoing mail server (SMTP): chuyn t chúng tôi thnh chúng tôi User Name v Password: nhp User Name v Password mi.

    HNG DN TO ACCOUNT MI TRN MICROSOFT OUTLOOK 2007-2010 S DNG TNH NNG AUTODISCOVERChn Start Control Panel Mail

    Trn Tab Mail Setups – Outlook chn Email Accounts

    Trn ca s Account Settings chn New

    Chn Microsoft Exchange, POP3, IMAP, or HTTP:

    Chn E-mail Account, nhp tn user, a ch e-mail v password:

    Ca s thng bo kt ni thnh cng ti server:

    Khi ng Microsoft Outlook 2010 ln ng nhp vo h thng. in a ch mail, password, nh du chn Remember my password

    Kim tra li Account Settings xem kiu kt ni l Microsoft Exchange khng:

    HNG DN TO ACCOUNT POP/IMAP TRN MICROSOFT OUTLOOK 2007/2010Chn Start Control Panel Mail

    Trn Tab Mail Setups – Outlook chn Email Accounts

    Trn ca s Account Settings chn New

    Chn Microsoft Exchange, POP3, IMAP, or HTTP:

    Chn Manually conp server settings or additional server types

    Chn Internet E-mail:

    Nhp cc tn user v a ch e-mail vo phn User Information. Chn POP3 hoc IMAP trong phn Server Information. -Nu chn POP3 in chúng tôi vo incoming mail server -Nu chn IMAP in chúng tôi vo incoming mail server -in chúng tôi vo outgoing mail server (SMTP) Trong phn Logon Information, in user name v password. Chn nt More Settings. Trong Tab Outgoing Server, nh du chn My outgoing server (SMTP) requires authentication, chn Use same settings as my incoming mail server. Trong Tab Advanced chn Leave a copy of messages on the server.

    HNG DN TO CH K CUI TH: i vi MS Outlook 2007:M Microsoft Outlook 2007, chn Tools Signature Edit signatures. Options Mail Format Insert

    Hoc m Microsoft Outlook 2007, chn New to compose signature

    Nhp Ni dung ch k.

    i vi MS Outlook 2010:Chn File Options Mail

    Chn Create or modify signatures for messges.

    Chn New v in ni dung ch k

    HNG DN TO TR LI T NG (AUTOMATIC REPLIES) i vi MS Outlook 2007:Son 1 mu th vi ni dung v tiu th mun t ng gi.

    Lu th va to di dng Outlook Template nh hnh di.

    to rule, chn Tool

    Rules and Alerts

    Chon New Rule

    Chn where my name is in the To or CC box

    Chn Reply using a specific template v Browse n template to.

    Chn Next

    Chn Turn on this rule.

    i vi MS Outlook 2010:To th tr li:

    Lu li di dng template:

    To rule tr li t ng:

    Chn New rule Chn Apply rule on messages I receive.

    Chn where my name is in To box hoc sent only to me

    Chn reply using a specific template, chn template lu trn.

    HNG DN CU HNH AUTO-FORWARDING: i vi MS Outlook 2007:chn Tool Rules and Alerts

    Chon New Rule

    Chn Start from blank rule Chn Check messages when they arrive

    Chn where my name is in the To or CC box

    Chn forward it to people or public group, nhp a ch email.

    i vi MS Outlook 2010:

    Chn New rule Chn Apply rule on messages I receive.

    Chn where my name is in To box hoc sent only to me

    Chn forward it to people or public group, nhp a ch email.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thêm Tài Khoản Gmail Vào Outlook 2010 Với Imap
  • Sửa Lỗi Sự Cố Kết Nối Trên Outlook, Không Gửi Và Nhận Được Email
  • Khắc Phục Các Vấn Đề Thông Thường Với File Outlook .pst Và .ost Data
  • How To Repair Personal Folder File (.pst)
  • How To Repair Pst/outlook 2021, 2013, 2010, 2007 Manually
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100